78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #55 · Câu 2875–2935
61 câu
有的越南人认为“八”是一个吉利的数字。
Yǒu de yuènán rén rènwéi “bā” shì yí ge jílì de shùzì.
Có người Việt Nam cho rằng 8 là con số cát tường lợi lộc.
她这个人就爱跟别人开玩笑。
Tā zhè ge rén jiù ài gēn biérén kāiwánxiào.
Cô ta là người thích trêu đùa với người khác.
我想向学校申请再延长一年。
Wǒ xiǎng xiàng xuéxiào shēnqǐng zài yáncháng yì nián.
Tôi muốn làm đơn xin trường học kéo dài thêm một năm.
首先让我来给大家介绍一下儿。
Shǒuxiān ràng wǒ lái gěi dàjiā jièshào yí xiàr.
Trước tiên cho phép tôi giới thiệu một chút.
今天的晚会,很多重要的国家领导都来了。
Jīntiān de wǎnhuì, hěnduō chóng yào de guójiā lǐngdǎo dōu láile.
Buổi dạ hội ngày hôm nay, rất nhiều lãnh đạo các Nước đều đã đến.
刚来时,我一点儿也不习惯,现在我对这儿已经有了感情,又不想离开。
Gāng lái shí, wǒ yì diǎnr yě bù xíguàn, xiànzài wǒ duì zhèr yǐjīng yǒu le gǎnqíng, yòu bù xiǎng líkāi.
Vừa mới đến, tôi không quen một chút nào, bây giờ tôi đã có tình cảm với nơi đây, lại không muốn rời xa nữa.
她真笨,怎么连这么简单的问题也答不出来?
Tā zhēn bèn, zěnme lián zhè me jiǎndān de wèntí yě dá bù chūlai?
Cô ta thật là ngốc, tại sao ngay cả câu hỏi đơn giản như vậy mà cũng không trả lời được?
只要你给我打电话我就一定来。
Zhǐyào nǐ gěi wǒ dǎ diànhuà wǒ jiù yí dìng lái.
Chỉ cần bạn gọi điện thoại thì nhất định tôi sẽ đến.
只要你努力就一定能把汉语学好。
Zhǐyào nǐ nǔlì jiù yí dìng néng bǎ hànyǔ xuéhǎo.
Chỉ cần bạn nỗ lực thì nhất định sẽ học tốt được Tiếng Trung.
只要汉语说得好就能找到好工作。
Zhǐyào hànyǔ shuō de hǎo jiù néng zhǎo dào hǎo gōngzuò.
Chỉ cần nói tốt được Tiếng Trung là có thể tìm được công việc tốt.
只要你吃了这种药你的病很快就会好。
Zhǐyào nǐ chī le zhè zhǒng yào nǐ de bìng hěn kuài jiù huì hǎo.
Chỉ cần bạn uống loại thuốc này vào là bệnh sẽ khỏi.
只要你告诉她,她就会帮助你。
Zhǐyào nǐ gàosu tā, tā jiù huì bāngzhù nǐ.
Chỉ cần bạn nói với cô ta, cô ta sẽ giúp đỡ bạn.
只要有钱就能买到好东西。
Zhǐyào yǒu qián jiù néng mǎi dào hǎo dōngxi.
Chỉ cần có tiền là có thể mua được đồ xịn.
来中国以前,我没学过汉语。
Lái zhōngguó yǐqián, wǒ méi xué guò hànyǔ.
Trước khi đến Trung Quốc, tôi chưa từng học qua Tiếng Trung.
你没看过这个电影,你怎么知道没有意思?
Nǐ méi kàn guò zhè ge diànyǐng, nǐ zěnme zhīdào méiyǒu yìsi?
Bạn chưa từng xem qua bộ phim này, làm sao bạn biết được là không hay?
我的钥匙怎么找不到了?
Wǒ de yàoshi zěnme zhǎo bú dào le?
Tại sao chìa khóa của tôi lại không tìm thấy nhỉ?
听说她要去美国留学了。
Tīngshuō tā yào qù měiguó liúxué le.
Nghe nói cô ta sắp đi Mỹ du học rồi.
你知道她去哪儿吗?
Nǐ zhīdào tā qù nǎr ma?
Bạn biết cô ta đi đâu không?
今天一天我都没看见她。
Jīntiān yì tiān wǒ dōu méi kànjiàn tā.
Cả ngày hôm nay tôi không thấy cô ta.
来中国以前你学过多长时间汉语?
Lái zhōngguó yǐqián nǐ xué guò duō cháng shíjiān hànyǔ?
Trước khi đến Trung Quốc, bạn đã từng học Tiếng Trung bao lâu?
来越南以后你去旅行过几次?
Lái yuènán yǐhòu nǐ qù lǚxíng guò jǐ cì?
Sau khi đến Việt Nam bạn đã từng đi du lịch mấy lần?
今天你来得早吗?
Jīntiān nǐ lái de zǎo ma?
Hôm nay bạn đến sớm không?
今天我来得很早,我来时一个人都没有。
Jīntiān wǒ lái de hěn zǎo, wǒ lái shí yí ge rén dōu méiyǒu.
Hôm nay tôi đến rất sớm, lúc tôi đến thì chưa có ai cả.
回国以后她常跟你联系吗?
Huíguó yǐhòu tā cháng gēn nǐ liánxì ma?
Sau khi về Nước cô ta có thường xuyên liên hệ với bạn không?
这些书你看完几本了?
Zhè xiē shū nǐ kàn wán jǐ běn le?
Những cuốn sách này bạn đã xem hết mấy quyển?
她在找钥匙,你看她的钥匙就在桌子上,你怎么说?
Tā zài zhǎo yàoshi, nǐ kàn tā de yàoshi jiù zài zhuōzi shàng, nǐ zěnme shuō?
Tôi đang tìm chìa khóa. Bạn thấy chìa khóa của cô ta ở trên bạn, sao bạn không nói?
她问你的老师叫什么名字,你说不知道,她会怎么说?
Tā wèn nǐ de lǎoshī jiào shénme míngzì, nǐ shuō bu zhīdào, tā huì zěnme shuō?
Cô ta hỏi cô giáo của bạn tên là gì, bạn nói là không biết. Cô ta sẽ nói thế nào?
她问你越南的风景怎么样,但是你没去过,你怎么说?
Tā wèn nǐ yuènán de fēngjǐng zěnme yàng, dànshì nǐ méi qù guò, nǐ zěnme shuō?
Cô ta hỏi bạn phong cảnh của Việt Nam thế nào, nhưng mà bạn chưa từng đến đó, bạn nói thế nào?
有人说你当过演员,但是你没有当过演员,你怎么说?
Yǒurén shuō nǐ dāng guò yǎnyuán, dànshì nǐ méiyǒu dāng guò yǎnyuán, nǐ zěnme shuō?
Có người nói bạn đã từng làm diễn viên, nhưng mà bạn chưa từng làm diễn viên, bạn nói thế nào?
有人找你的老师,但是你的老师不在,她问你,但是你不知道,你怎么说?
Yǒurén zhǎo nǐ de lǎoshī, dànshì nǐ de lǎoshī bú zài, tā wèn nǐ, dànshì nǐ bù zhīdào, nǐ zěnme shuō?
Có người tìm cô giáo của bạn, nhưng mà cô giáo của bạn không có đó, cô ta hỏi bạn, nhưng bạn không biết, bạn nói thế nào?
看到很多朋友买了汽车,我也买了一辆。
Kàn dào hěn duō péngyǒu mǎi le qìchē, wǒ yě mǎi le yí liàng.
Nhìn thấy rất nhiều bạn bè đã mua xe, tôi cũng mua luôn một chiếc.
如果你多交一百块钱,车牌的最后一个号码可以随便挑。
Rúguǒ nǐ duō jiāo yì bǎi kuài qián, chēpái de zuìhòu yí ge hàomǎ kěyǐ suíbiàn tiāo.
Nếu bạn đưa hơn 100 tệ, thì chữ số cuối cùng của biển số xe bạn có thể tự do lựa chọn.
你选哪个数字呀?
Nǐ xuǎn nǎ ge shùzì ya?
Bạn chọn con số nào thế?
我自己决定不了,让我回去跟老婆商量一下儿,一会儿再来告诉你。
Wǒ zìjǐ juédìng bù liǎo, ràng wǒ huíqù gēn lǎopó shāngliang yí xiàr, yí huìr zàilái gàosu nǐ.
Tôi không tự quyết định được, để tôi về nhà bàn bạc với vợ chút đã, lát nữa tôi gọi lại cho bạn.
她笑着说,那你快点儿吧。
Tā xiào zhe shuō, nà nǐ kuài diǎnr ba.
Cô ta cười và nói, vậy bạn nhanh lên đi.
我回到家,对老婆讲了挑号码的事。
Wǒ huí dào jiā, duì lǎopó jiǎng le tiāo hàomǎ de shì.
Tôi về đến nhà và kể cho vợ về việc chọn số.
她说就挑“八”吧,还跟我商量什么。
Tā shuō jiù tiāo “bā” ba, hái gēn wǒ shāngliang shénme.
Cô ta nói là chọn luôn số 8 đi, còn bàn bạc gì với tôi nữa.
我约她今天晚上去老师家玩儿。
Wǒ yuē tā jīntiān wǎnshang qù lǎoshī jiā wánr.
Tôi hẹn cô ta tối nay đến nhà cô giáo chơi.
在越南可以去参观,可以吃很多好吃的东西。
Zài yuènán kěyǐ qù cānguān, kěyǐ chī hěn duō hǎochī de dōngxi.
Ở Việt Nam có thể đi tham quan, có thể ăn rất nhiều đồ ăn ngon.
你不能吃得太多,要是吃得太多,你回来以后,就不能穿这件衣服了。
Nǐ bù néng chī de tài duō, yàoshi chī de tài duō, nǐ huílai yǐhòu, jiù bù néng chuān zhè jiàn yīfu le.
Bạn không được ăn nhiều quá, nếu như ăn nhiều quá, sau khi về rồi thì không thể mặc được bộ quần áo này đâu.
你的房间布置得很好。
Nǐ de fángjiān bùzhì de hěn hǎo.
Căn phòng của bạn bố trí rất đẹp.
哪儿啊,马马虎虎。
Nǎr a, mǎmǎ hūhū.
Đâu có, bình thường thôi.
桌子放在这儿,写字和看书都很好。
Zhuōzi fàng zài zhèr, xiě zì hé kàn shū dōu hěn hǎo.
Kê bàn ở đây, viết chữ và xem sách thì tuyệt.
你看,桌子放在书架旁边,怎么样?
Nǐ kàn, zhuōzi fàng zài shūjià pángbiān, zěnme yàng?
Bạn xem, cái bàn kê ở bên cạnh giá sách, thế nào?
很好,拿东西很方便。
Hěn hǎo, ná dōngxi hěn fāngbiàn.
Rất tốt, lấy đồ đạc rất tiện lợi.
你的房间布置得怎么这么漂亮?
Nǐ de fángjiān bùzhì de zěnme zhème piàoliang?
Căn phòng của bạn sao mà bố trí đẹp thế?
今天谁来啊?
Jīntiān shuí lái a?
Hôm nay ai tới thế?
没有人来,新年快到了。
Méiyǒu rén lái, xīnnián kuài dàole.
Không có ai đến, sắp sang năm mới rồi.
今天你穿得真漂亮!
Jīntiān nǐ chuān de zhēn piàoliang!
Hôm nay bạn mặc rất đẹp!
是吗?过新年了嘛。
Shì ma? Guò xīnnián le ma.
Vậy à? Thì đón năm mới mà.
你的衣服很漂亮,在哪儿买的?
Nǐ de yīfu hěn piàoliang, zài nǎr mǎi de?
Quần áo của bạn rất đẹp, mua ở đâu thế?
不是买的,是我姐姐给我买的。
Bú shì mǎi de, shì wǒ jiějie gěi wǒ mǎi de.
Không phải là mua, là chị gái tôi mua cho tôi đấy.
你衣服的样子很好看。
Nǐ yīfu de yàngzi hěn hǎokàn.
Kiểu dáng quần áo của bạn rất đẹp.
我也觉得不错。
Wǒ yě juéde bú cuò.
Tôi cũng cảm thấy không tệ.
我很喜欢这个颜色。
Wǒ hěn xǐhuān zhège yánsè.
Tôi rất thích mầu này.
要是你喜欢,我就给你买。
Yàoshi nǐ xǐhuān, wǒ jiù gěi nǐ mǎi.
Nếu như bạn thích, tôi sẽ mua cho bạn.
要是明天天气好,我们就去逛街。
Yàoshi míngtiān tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù guàngjiē.
Nếu như ngày mai thời tiết đẹp, chúng ta sẽ đi dạo phố.
昨天你去哪儿了?
Zuótiān nǐ qù nǎr le?
Hôm qua bạn đi đâu thế?
昨天我跟她去看电影了。
Zuótiān wǒ gēn tā qù kàn diànyǐng le.
Hôm qua tôi đi xem phim với cô ta.
你买了什么东西?
Nǐ mǎi le shénme dōngxi?
Bạn đã mua đồ gì?
我买了一件毛衣。
Wǒ mǎi le yí jiàn máoyī.
Tôi đã mua một chiếc áo len.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.