78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #27 · Câu 1266–1337
72 câu
你打算在越南学习一年吗?
Nǐ dǎsuàn zài yuènán xuéxí yì nián ma?
Bạn dự định học một năm ở Việt Nam phải không?
一年时间太短了,我想再延长一年。
Yì nián shíjiān tài duǎn le, wǒ xiǎng zài yáncháng yì nián.
Thời gian một năm ngắn quá, tôi muốn kéo dài thêm một năm nữa.
你打算在国外工作三年吗?
Nǐ dǎsuàn zài guówài gōngzuò sān nián ma?
Bạn dự định làm việc ba năm ở Nước ngoài phải không?
三年时间太长了,我只在国外工作一年就够了。
Sān nián shíjiān tài cháng le, wǒ zhǐ zài guówài gōngzuò yì nián jiù gòu le.
Thời gian ba năm dài quá, tôi chỉ làm việc ở Nước ngoài một năm là đủ rồi.
你打算在越南住两年吗?
Nǐ dǎsuàn zài yuènán zhù liǎng nián ma?
Bạn dự định ở Việt Nam hai năm phải không?
两年时间太长了,我只在越南住一个月。
Liǎng nián shíjiān tài cháng le, wǒ zhǐ zài yuènán zhù yí ge yuè.
Thời gian hai năm dài quá, tôi chỉ ở Việt Nam một tháng.
你打算在北京生活八年吗?
Nǐ dǎsuàn zài běijīng shēnghuó bā nián ma?
Bạn dự định sống ở Bắc Kinh tám năm phải không?
八年时间太短了,我想再延长两年。
Bā nián shíjiān tài duǎn le, wǒ xiǎng zài yáncháng liǎng nián.
Thời gian tám năm ngắn quá, tôi muốn kéo dài thêm hai năm nữa.
你打算在这儿学习一年吗?
Nǐ dǎsuàn zài zhèr xuéxí yì nián ma?
Bạn dự định học ở đây một năm phải không?
一年时间太长了,我只在这儿学习半年。
Yì nián shíjiān tài cháng le, wǒ zhǐ zài zhèr xuéxí bànnián.
Thời gian một năm dài quá, tôi chỉ học ở đây nửa năm.
你打算在那儿教三年吗?
Nǐ dǎsuàn zài nàr jiāo sān nián ma?
Bạn dự định dạy ở đó ba năm phải không?
三年时间太长了,我只打算教一年。
Sān nián shíjiān tài cháng le, wǒ zhǐ dǎsuàn jiāo yì nián.
Thời gian ba năm dài quá, tôi chỉ dự định dạy một năm.
我打算在越南学一年,现在想再延长三年。
Wǒ dǎsuàn zài yuènán xué yì nián, xiànzài xiǎng zài yáncháng sān nián.
Tôi dự định học ở Việt Nam một năm, bây giờ tôi muốn kéo dài thêm ba năm nữa.
每天晚上我差不多要学习两个小时。
Měitiān wǎnshang wǒ chàbùduō yào xuéxí liǎng ge xiǎoshí.
Hàng ngày buổi tối tôi phải học bài gần hai tiếng đồng hồ.
学习汉语必须要坚持,着急是不行的。
Xuéxí hànyǔ bìxū yào jiānchí, zháojí shì bù xíng de.
Học Tiếng Trung bắt buộc phải kiên trì, sốt ruột là không được.
我从来不喝酒。
Wǒ cónglái bù hējiǔ.
Từ trước tới giờ tôi không uống rượu.
我学汉语已经学了好几年了。
Wǒ xué hànyǔ yǐjīng xué le hǎo jǐ nián le.
Tôi học Tiếng Trung đã học được mấy năm rồi.
这种药的效果怎么样?
Zhè zhǒng yào de xiàoguǒ zěnme yàng?
Loại thuốc này hiệu quả như thế nào?
挺好的。
Tǐng hǎo de.
Rất tốt.
今天晚上我不一定能来。
Jīntiān wǎnshang wǒ bù yí dìng néng lái.
Tối nay chưa chắc tôi có thể đến được.
学汉语比较难,但是很有意思。
Xué hànyǔ bǐjiào nán, dànshì hěn yǒu yìsi.
Học Tiếng Trung tương đối khó, nhưng mà rất thú vị.
我觉得这本书对你很有好处,但是这样的书太少了。
Wǒ juéde zhè běn shū duì nǐ hěn yǒu hǎochù, dànshì zhèyàng de shū tài shǎo le.
Tôi cảm thấy quyển sách này rất có ích đối với bạn, nhưng mà những sách như vậy ít quá.
每天晚上你上几个小时(的)课?
Měitiān wǎnshang nǐ shàng jǐ ge xiǎoshí de kè?
Hàng ngày buổi tối bạn đi học mấy tiếng?
每天晚上我上一个半小时(的)课。
Měitiān wǎnshang wǒ shàng yí ge bàn xiǎoshí (de) kè.
Hàng ngày buổi tối tôi đi học một tiếng rưỡi.
每天上午你复习多长时间生词和课文?
Měitiān shàngwǔ nǐ fùxí duō cháng shíjiān shēngcí hé kèwén?
Hàng ngày buổi sáng bạn ôn tập từ mới và bài khóa bao lâu?
每天上午我复习半个小时生词和课文。
Měitiān shàngwǔ wǒ fùxí bàn ge xiǎoshí shēngcí hé kèwén.
Hàng ngày buổi sáng tôi ôn tập từ mới và bài khóa nửa tiếng.
昨天你复习了多长时间?
Zuótiān nǐ fùxí le duō cháng shíjiān?
Hôm qua bạn đã ôn tập bao lâu?
昨天我复习了两个小时。
Zuótiān wǒ fùxí le liǎng ge xiǎoshí.
Hôm qua tôi đã ôn tập hai tiếng đồng hồ.
每天你都上网吗?
Měitiān nǐ dōu shàngwǎng ma?
Hàng ngày bạn đều lên mạng phải không?
每天我都上网。
Měitiān wǒ dōu shàngwǎng.
Hàng ngày tôi đều lên mạng.
你上了多长时间(的)网?
Nǐ shàng le duō cháng shíjiān (de) wǎng?
Bạn đã lên mạng bao lâu?
我上了六个小时(的)网。
Wǒ shàng le liù ge xiǎoshí (de) wǎng.
Tôi đã lên mạng sáu tiếng đồng hồ.
你玩儿了多长时间(的)电脑?
Nǐ wánr le duō cháng shíjiān (de) diànnǎo?
Bạn đã chơi máy tính bao lâu?
我玩儿了八个小时(的)电脑。
Wǒ wánr le bā ge xiǎoshí (de) diànnǎo.
Tôi đã chơi máy tính tám tiếng đồng hồ.
昨天下午你在健身房锻炼了多长时间?
Zuótiān xiàwǔ nǐ zài jiànshēn fáng duànliàn le duō cháng shíjiān?
Chiều hôm qua bạn luyện tập bao lâu ở phòng Gym?
昨天下午我在健身房锻炼了三个小时。
Zuótiān xiàwǔ wǒ zài jiànshēn fáng duànliàn le sān ge xiǎoshí.
Chiều hôm qua tôi luyện tập ba tiếng đồng hồ ở phòng Gym.
昨天晚上你看了多长时间(的)电视?
Zuótiān wǎnshang nǐ kàn le duō cháng shíjiān (de) diànshì?
Tối qua bạn đã xem tivi bao lâu?
昨天晚上我看了一个小时(的)电视。
Zuótiān wǎnshang wǒ kàn le yí ge xiǎoshí (de) diànshì.
Tối qua tôi đã xem tivi một tiếng đồng hồ.
你学了多长时间汉语了?
Nǐ xué le duō cháng shíjiān hànyǔ le?
Bạn đã học Tiếng Trung bao lâu rồi?
我学了十三年汉语了。
Wǒ xué le shísān nián hànyǔ le.
Tôi đã học được ba năm nay rồi.
你打算在北京大学学习几年?
Nǐ dǎsuàn zài běijīng dàxué xuéxí jǐ nián?
Bạn dự định học mấy năm ở trường Đại học Bắc Kinh?
我打算在北京大学学习四年。
Wǒ dǎsuàn zài běijīng dàxué xuéxí sì nián.
Tôi dự định học bốn năm ở trường Đại học Bắc Kinh.
昨天我的姐姐看了一个小时的电视。
Zuótiān wǒ de jiějie kàn le yí ge xiǎoshí de diànshì.
Hôm qua chị gái của tôi đã xem tivi một tiếng đồng hồ.
昨天晚上我睡了八个小时的觉。
Zuótiān wǎnshang wǒ shuì le bā ge xiǎoshí de jiào.
Tối qua tôi ngủ tám tiếng đồng hồ.
我学了十年汉语了。
Wǒ xué le shí nián hànyǔ le.
Tôi đã học Tiếng Trung được mười năm nay rồi.
一个小女孩在公园玩儿了半天,玩儿累了,想找一个座位坐下休息一会儿。正好在离她不远的地方有一个长椅子。她想过去坐一会儿。这时一个老人也向那个椅子走去。小女孩怕老人先过去坐,就很快向椅子那儿跑去。
Yí ge xiǎo nǚhái zài gōngyuán wánr le bàntiān, wánr lèi le, xiǎng zhǎo yí ge zuòwèi zuò xià xiūxi yí huìr. Zhènghǎo zài lí tā bù yuǎn de dìfang yǒu yí ge cháng yǐzi. Tā xiǎng guòqù zuò yí huìr. Zhè shí yí ge lǎorén yě xiàng nà ge yǐzi zǒu qù. Xiǎo nǚhái pà lǎorén xiān guòqù zuò, jiù hěn kuài xiàng yǐzi nàr pǎo qù.
Một cô bé chơi đùa trong công viên, chơi mệt rồi liền muốn tìm một chỗ ngồi nghỉ ngơi chốc lát. Đúng lúc đó cô ta thấy có một chiếc ghế dài cách đó không xa. Cô ta muốn đến đó ngồi một chút. Lúc này thì một người già cũng muốn đến chỗ chiếc ghế đó. Cô bé sợ người già đến đó trước nên rất nhanh chạy đến chiếc ghế đó.
小女孩不听我的话,很快跑到那个椅子,一下子就坐在椅子上。
Xiǎo nǚhái bù tīng wǒ de huà, hěn kuài pǎo dào nà ge yǐzi, yí xiàzi jiù zuò zài yǐzi shàng.
Cô bé không nghe lời tôi, chạy rất nhanh đến chiếc ghế đó, trong chốc lát đã ngồi lên chiếc ghế.
我来了两个多月了,对这儿的生活差不多已经习惯了,不过有的地方还不太习惯。
Wǒ lái le liǎng ge duō yuè le, duì zhèr de shēnghuó chàbùduō yǐjīng xíguàn le, bú guò yǒu de dìfang hái bú tài xíguàn.
Tôi đã đến được hơn hai tháng rồi, hầu như là đã quen với cuộc sống ở đây, nhưng mà có một vài chỗ vẫn chưa quen lắm.
我觉得北京的气候特别干燥。
Wǒ juéde běijīng de qìhòu tèbié gānzào.
Tôi cảm thấy khí hậu Bắc Kinh cực kỳ khô hanh.
宿舍周围不太干净,也不太安静,食堂里的菜太油腻。
Sùshè zhōuwéi bú tài gānjìng, yě bú tài ānjìng, shítáng lǐ de cài tài yóunì.
Xung quanh ký túc xá không sạch sẽ lắm, cũng không yên tĩnh lắm, món ăn trong nhà ăn thì quá dầu mỡ.
每天早上我七点多才起床,所以常常没有时间吃早饭,喝一杯牛奶就去上课了。
Měitiān zǎoshang wǒ qī diǎn duō cái qǐchuáng, suǒyǐ cháng cháng méiyǒu shíjiān chī zǎofàn, hè yì bēi niúnǎi jiù qù shàngkè le.
Buổi sáng sớm hàng ngày bảy giờ hơn tôi mới thức dậy, vì vậy thường xuyên không có thời gian ăn sáng, uống một cốc sữa là đi học luôn.
课间休息的时候,我常常去喝一杯咖啡,吃一点儿东西。
Kèjiān xiūxi de shíhou, wǒ cháng cháng qù hè yì bēi kāfēi, chī yì diǎnr dōngxi.
Giờ giải lao giữa tiết học tôi thường đi uống một cốc café, ăn một ít đồ.
中午我去食堂吃午饭。
Zhōngwǔ wǒ qù shítáng chī wǔfàn.
Buổi trưa tôi đến nhà ăn dùng bữa.
因为吃饭的人很多,所以我常常要等十多分钟才能买到饭。
Yīnwèi chīfàn de rén hěn duō, suǒyǐ wǒ cháng cháng yào děng shí duō fēnzhōng cái néng mǎi dào fàn.
Bởi vì người ăn cơm rất đông nên tôi thường phải đợi hơn mười phút mới mua được cơm.
中午吃完饭,我常常回宿舍看一会儿书或者听一听音乐。
Zhōngwǔ chī wán fàn, wǒ cháng cháng huí sùshè kàn yí huìr shū huòzhě tīng yì tīng yīnyuè.
Buổi trưa ăn cơm xong, tôi thường về ký túc xá xem sách một lúc hoặc nghe chút nhạc.
中午我从来不睡午觉。
Zhōngwǔ wǒ cónglái bú shuì wǔjiào.
Buổi trưa tôi không bao giờ ngủ trưa.
下午,有时候我上两节课,有时候我去图书馆自习。
Xiàwǔ, yǒu shíhou wǒ shàng liǎng jié kè, yǒu shíhou wǒ qù túshū guǎn zìxí.
Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi học hai tiết, thỉnh thoảng đến thư viện tự học bài.
下午四点我常常去健身房锻炼身体和跑步。
Xiàwǔ sì diǎn wǒ cháng cháng qù jiànshēn fáng duànliàn shēntǐ hé pǎobù.
Buổi chiều bốn giờ tôi thường đến phòng Gym rèn luyện sức khỏe và chạy bộ.
我很喜欢运动,每天都坚持锻炼一个小时,所以我的身体很好。
Wǒ hěn xǐhuān yùndòng, měitiān dōu jiānchí duànliàn yí ge xiǎoshí, suǒyǐ wǒ de shēntǐ hěn hǎo.
Tôi rất thích vận động, hàng ngày đều kiên trì luyện tập một tiếng đồng hồ, vì vậy sức khỏe của tôi rất tốt.
吃完饭后,我常常散一会儿步,有时候跟朋友聊聊天儿。
Chī wán fàn hòu, wǒ cháng cháng sàn yí huìr bù, yǒu shíhou gēn péngyǒu liáo liao tiānr.
Ăn cơm xong, tôi thường xuyên đi bộ một lát, thỉnh thoảng buôn dưa lê với bạn bè.
生词要记住,课文要念熟,所以每天晚上我要自习三个小时,常常十一点半我才睡觉。
Shēngcí yào jì zhù, kèwén yào niàn shú, suǒyǐ měitiān wǎnshang wǒ yào zìxí sān ge xiǎoshí, cháng cháng shíyī diǎn bàn wǒ cái shuìjiào.
Từ mới phải nhớ kỹ, bài khóa phải đọc thành thạo, vì vậy hàng ngày buổi tối tôi phải tự học ba tiếng đồng hồ, thường xuyên 11:30 mới đi ngủ.
每天我都很忙,但是过得很愉快。
Měitiān wǒ dōu hěn máng, dànshì guò de hěn yúkuài.
Hàng ngày tôi đều rất bận, nhưng mà đều rất vui.
我很感谢父母给我这个机会,让我来中国留学,原来我打算在中国学一年,现在我觉得一年时间太短了,准备再延长一年。
Wǒ hěn gǎnxiè fùmǔ gěi wǒ zhè ge jīhuì, ràng wǒ lái zhōngguó liúxué, yuánlái wǒ dǎsuàn zài zhōngguó xué yì nián, xiànzài wǒ juéde yì nián shíjiān tài duǎn le, zhǔnbèi zài yáncháng yì nián.
Tôi rất cảm ơn bố mẹ đã cho tôi cơ hội này, cho tôi đến Trung Quốc du học, lúc đầu tôi dự định học ở Trung Quốc một năm, bây giờ tôi cảm thấy thời gian một năm quá ngắn, chuẩn bị kéo dài thêm một năm nữa.
每天你都起得这么早吗?
Měitiān nǐ dōu qǐ de zhème zǎo ma?
Hàng ngày bạn đều dậy sớm như vậy à?
对啊,因为我练太极拳,所以每天五点我就起来了。
Duì a, yīnwèi wǒ liàn tàijí quán, suǒyǐ měitiān wǔ diǎn wǒ jiù qǐlái le.
Đúng vậy, bởi vì tôi luyện thái cực quyền nên hàng ngày 5:00 là tôi đã dậy rồi.
你练了多长时间了?
Nǐ liàn le duō cháng shíjiān le?
Bạn luyện được bao lâu rồi?
我已经练了好几年了。
Wǒ yǐjīng liàn le hǎojǐ nián le.
Tôi đã luyện được mấy năm nay rồi.
每天你练多长时间?
Měitiān nǐ liàn duō cháng shíjiān?
Hàng ngày bạn luyện bao lâu?
不一定,有时候我练一个钟头,有时候只练半个钟头。
Bù yí dìng, yǒu shíhou wǒ liàn yí ge zhōngtóu, yǒu shíhou zhǐ liàn bàn ge zhōngtóu.
Không cố định thời gian, có lúc tôi luyện một tiếng đồng hồ, có lúc tôi chỉ luyện nửa tiếng đồng hồ.
你觉得效果怎么样?
Nǐ juéde xiàoguǒ zěnme yàng?
Bạn cảm thấy hiệu quả thế nào?
我觉得挺好的,太极拳对身体很有好处,以前我有好几种慢性病,高血压、失眠,坚持练了几年,我的这些病差不多都好了。
Wǒ juéde tǐng hǎo de, tàijí quán duì shēntǐ hěn yǒu hǎochù, yǐqián wǒ yǒu hǎo jǐ zhǒng mànxìng bìng, gāo xuèyā, shīmián, jiānchí liàn le jǐ nián, wǒ de zhè xiē bìng chàbùduō dōu hǎo le.
Tôi cảm thấy rất tốt, thái cực quyền rất có lợi đối với sức khỏe, trước đây tôi bị mấy bệnh mãn tính liền, cao huyết áp, mất ngủ, kiên trì luyện được mấy năm, những bệnh này của tôi hầu như đều đã khỏi rồi.
学汉语必须坚持天天练习,越着急越学不好,我也很想学汉语,但是工作太忙,没有时间。
Xué hànyǔ bìxū jiānchí tiān tiān liànxí, yuè zháojí yuè xué bù hǎo, wǒ yě hěn xiǎng xué hànyǔ, dànshì gōngzuò tài máng, méiyǒu shíjiān.
Học Tiếng Trung bắt buộc phải luyện tập hàng ngày, càng sốt ruột càng không được, tôi cũng rất muốn học Tiếng Trung, nhưng mà công việc quá bận, không có thời gian.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.