78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #29 · Câu 1412–1476
65 câu
越南的名胜古迹多得很,你想去哪个地方旅行呢?
Yuènán de míngshèng gǔjī duō de hěn, nǐ xiǎng qù Nǎ ge dìfāng lǚxíng ne?
Danh lam thắng cảnh của Việt Nam rất nhiều, bạn muốn đi du lịch nơi nào?
从这儿到上海坐飞机要坐多长时间?
Cóng zhèr dào shànghǎi zuò fēijī yào zuò duō cháng shíjiān?
Từ đây ngồi máy bay tới Thượng Hải phải mất bao lâu?
大概得一个多小时,我想在越南玩儿三、四天,然后去日本。
Dàgài děi yí ge duō xiǎoshí, wǒ xiǎng zài yuènán wánr sān, sì tiān, ránhòu qù rìběn.
Phải khoảng hơn một tiếng, tôi muốn ở Việt Nam chơi ba bốn hôm, sau đó đến Nhật Bản.
我看这个计划不错,咱们就这么办吧。
Wǒ kàn zhè ge jì huá bùcuò, zánmen jiù zhème bàn ba.
Tôi thấy kế hoạch này không tệ, chúng mình cứ thế mà làm.
现在都八点了,去看电影来得及来不及?
Xiànzài dōu bā diǎn le, qù kàn diànyǐng láidejí láibùjí?
Bây giờ đã 8h rồi, đi xem phim còn kịp không?
去日本的时候,我想买一些衣服带回家去。
Qù rìběn de shíhòu, wǒ xiǎng mǎi yìxiē yīfu dài huí jiā qù.
Lúc đến Nhật Bản, tôi muốn mua một ít quần áo đem về nhà.
北京的东西比这儿多得多。
Běijīng de dōngxi bǐ zhèr duō de duō.
Đồ ở Bắc Kinh nhiều hơn so với ở đây.
你不是想跟我一起去电影院看电影吗?
Nǐ bú shì xiǎng gēn wǒ yìqǐ qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng ma?
Chẳng phải bạn muốn đi xem phim với tôi sao?
快放假了,你想不想去越南旅游?
Kuài fàngjià le, nǐ xiǎng bù xiǎng qù yuènán lǚyóu?
Sắp được nghỉ rồi, bạn muốn đi du lịch Việt Nam không?
河内的古街有各种各样的商店,买东西非常方便。
Hénèi de gǔ jiē yǒu gè zhǒng gè yàng de shāngdiàn, mǎi dōngxi fēicháng fāngbiàn.
Phố cổ của Hà Nội có rất nhiều cửa hàng, mua đồ rất tiện lợi.
听说河内古街的小吃也很有名,咱们去看看吧。
Tīng shuō hénèi gǔ jiē de xiǎochī yě hěn yǒumíng, zánmen qù kànkan ba.
Nghe nói các quán ăn vặt ở phố cổ của Hà Nội rất nổi tiếng, chúng mình đi xem chút đi.
你不是想去越南旅游吗?顺便我们尝尝那儿的小吃。
Nǐ bú shì xiǎng qù yuènán lǚyóu ma? Shùnbiàn wǒmen chángchang nàr de xiǎochī.
Chẳng phải bạn muốn đi du lịch Việt Nam sao? Tiện thể chúng ta nếm thử chút quán ăn vặt ở đó xem.
胡志明市是越南最发达的城市,你可以去那儿参观一下儿车展。
Húzhìmíng shì shì yuènán zuì fādá de chéngshì, nǐ kěyǐ qù nàr cānguān yíxiàr chēzhǎn.
Thành phố HCM là thành phố phát triển nhất của Việt Nam, bạn có thể đến đó tham quan chút triển lãm xe.
我很喜欢去越南旅游,越南的名胜古迹多得很。我觉得旅行是学汉语的最好方法。在学校学汉语的时候,我习惯听老师说话,如果换一个人的话,我就听不习惯。旅行的时候,我要跟各种各样的人说话,要问路、要买东西…,这是学汉语的好机会。所以放假的时候,我要去越南旅游,提高我的听说能力。
Wǒ hěn xǐhuān qù yuènán lǚyóu, yuènán de míngshèng gǔjī duō de hěn. Wǒ juéde lǚxíng shì xué hànyǔ de zuì hǎo fāngfǎ. Zài xuéxiào xué hànyǔ de shíhòu, wǒ xíguàn tīng lǎoshī shuōhuà, rúguǒ huàn yí ge rén dehuà, wǒ jiù tīng bù xíguàn. Lǚxíng de shíhòu, wǒ yào gēn gè zhǒng gè yàng de rén shuōhuà, yào wèn lù, yào mǎi dōngxi…, zhè shì xué hànyǔ de hǎo jīhuì. Suǒyǐ fàngjià de shíhòu, wǒ yào qù yuènán lǚyóu, tígāo wǒ de tīng shuō nénglì.
Tôi rất thích đi du lịch Việt Nam, danh lam thắng cảnh của Việt Nam rất nhiều. Tôi cảm thấy du lịch là phương pháp học tiếng Trung tốt nhất. Lúc học tiếng Trung ở trường, tôi nghe quen cô giáo nói chuyện, nếu thay người khác thì tôi nghe không quen. Lúc đi du lịch, tôi phải nói chuyện với rất nhiều người, phải hỏi đường, phải mua đồ đạc…, đây là cơ hội tốt để học tốt tiếng Trung. Vì vậy lúc được nghỉ, tôi phải đi du lịch Việt Nam để nâng cao khả năng nghe nói của tôi.
我坐飞机坐了三个小时。
Wǒ zuò fēijī zuò le sān gè xiǎoshí.
Tôi ngồi máy bay ba tiếng đồng hồ.
从这儿到河内,坐车要坐三个多小时。
Cóng zhèr dào hénèi, zuòchē yào zuò sān ge duō xiǎoshí.
Từ đây tới Hà Nội, ngồi oto phải mất hơn ba tiếng.
我姐姐的衣柜里挂着很多衣服。
Wǒ jiějie de yīguì lǐ guàzhe hěnduō yīfu.
Trong tủ quần áo của chị gái tôi treo rất nhiều quần áo.
书上边没写着你的名字。
Shū shàngbian méi xiězhe nǐ de míngzì.
Trên sách không thấy có ghi tên của bạn.
她没拿着东西。
Tā méi názhe dōngxi.
Cô ta không cầm theo đồ.
门开着没有?
Mén kāizhe méiyǒu?
Cửa đã mở chưa?
你带着护照没有?
Nǐ dàizhe hùzhào méiyǒu?
Bạn đem hộ chiếu chưa?
窗户开着,门没开着。
Chuānghù kāizhe, mén méi kāizhe.
Cửa sổ đang mở, cửa không mở.
衣服在衣柜里挂着呢。
Yīfu zài yīguì lǐ guà zhe ne.
Quần áo đang treo ở trong tủ.
你看见我的汉语老师了吗?
Nǐ kànjiàn wǒ de hànyǔ lǎoshī le ma?
Bạn đã gặp cô giáo Tiếng Trung của tôi chưa?
我没看见,你进大厅去找她吧。
Wǒ méi kànjiàn, nǐ jìn dàtīng qù zhǎo tā ba.
Tôi không thấy, bạn vào đại sảnh tìm cô ta đi.
你买到票了没有?
Nǐ mǎi dào piào le méiyǒu?
Bạn đã mua được vé chưa?
我还没买到票呢。
Wǒ hái méi mǎi dào piào ne.
Tôi vẫn chưa mua được vé đây.
我要买两张去上海的票。
Wǒ yào mǎi liǎng zhāng qù shànghǎi de piào.
Tôi muốn mua hai vé đi Thượng Hải.
你要买哪天的票?
Nǐ yào mǎi nǎ tiān de piào?
Bạn muốn mua vé ngày nào?
明天的票有没有?
Míngtiān de piào yǒu méiyǒu?
Vé ngày mai có không?
明天的票卖完了。
Míngtiān de piào mài wán le.
Vé ngày mai đã bán hết rồi.
有后天的,你买吗?
Yǒu hòutiān de, nǐ mǎi ma?
Có vé ngày kia, bạn mua không?
你要买硬卧的还是软卧的?
Nǐ yào mǎi yìngwò de háishì ruǎnwò de?
Bạn muốn mua vé giường cứng hay vé giường mềm?
到北京的飞机票有吗?
Dào běijīng de fēijī piào yǒu ma?
Có vé máy bay đi Bắc Kinh không?
三天以内的飞机票都没有了,你应该早点儿预定飞机票。
Sān tiān yǐnèi de fēijī piào dōu méiyǒu le, nǐ yīnggāi zǎodiǎnr yùdìng fēijī piào.
Vé máy bay trong ba ngày trở lại đây đều không có, bạn nên đặt mua trước vé máy bay sớm hơn một chút.
请问,从这儿到越南要多长时间?
Qǐngwèn, cóng zhèr dào yuènán yào duō cháng shíjiān?
Xin hỏi, từ đây tới Bắc Kinh cần bao nhiêu thời gian?
我有急事,你帮帮忙吧。
Wǒ yǒu jíshì, nǐ bāngbang máng ba.
Tôi có việc gấp, bạn giúp tôi chút xíu đi.
飞机票上写着十点半起飞。
Fēijī piào shàng xiě zhe shí diǎn bàn qǐfēi.
Trên vé máy bay có ghi là 10:30 sẽ cất cánh.
老师,你的钱包忘在我这儿了。
Lǎoshī, nǐ de qiánbāo wàng zài wǒ zhèr le.
Thưa thầy, ví tiền của thầy để quên chỗ em rồi.
我的钱包忘在老师家里了,怎么办呢?
Wǒ de qiánbāo wàng zài lǎoshī jiālǐ le, zěnme bàn ne?
Sách Tiếng Trung của tôi để quên ở nhà cô giáo rồi, làm sao đây?
如果现在去老师家拿,还来得及。
Rúguǒ xiànzài qù lǎoshī jiā ná, hái lái de jí.
Nếu bây giờ đến nhà cô giáo lấy thì vẫn còn kịp.
大家讨论一下儿吧,我们最好去哪个地方旅游呢?
Dàjiā tǎolùn yí xiàr ba, wǒmen zuì hǎo qù nǎ ge dìfang lǚyóu ne?
Mọi người thảo luận chút đi, tốt nhất chúng ta đi du lịch nơi nào?
老师家门前停着很多摩托车。
Lǎoshī jiā mén qián tíng zhe hěnduō mótuōchē.
Phía trước cửa nhà cô giáo đỗ rất nhiều xe máy.
你每天上班从几点到几点?
Nǐ měitiān shàngbān cóng jǐ diǎn dào jǐ diǎn?
Hàng ngày bạn đi làm từ mấy giờ tới mấy giờ?
从我家到你家远不远?
Cóng wǒjiā dào nǐ jiā yuǎn bù yuǎn?
Từ nhà tôi tới nhà bạn xa không?
终于回到家了。
Zhōngyú huí dào jiā le.
Cuối cùng cũng về đến nhà rồi.
累死我了!
Lèi sǐ wǒ le!
Tôi mệt chết đi được!
你快去找住的酒店吧。
Nǐ kuài qù zhǎo zhù de jiǔdiàn ba.
Bạn mau tìm khách sạn đi.
找什么样的酒店好呢?
Zhǎo shénme yàng de jiǔdiàn hǎo ne?
Tìm khách sạn loại như thế nào đây?
只要找个离市中心进的就行。
Zhǐyào zhǎo ge lí shì zhōngxīn jìn de jiùxíng.
Chỉ cần tìm cái ở gần trung tâm thành phố là được.
请问,有空房间吗?
Qǐngwèn, yǒu kōng fángjiān ma?
Xin hỏi, có phòng trống không?
现在没有,都注满了。
Xiànzài méiyǒu, dōu zhù mǎn le.
Bây giờ không có, đã hết phòng rồi.
你们等一会儿看看,可能有客人要走。
Nǐmen děng yí huìr kànkan, kěnéng yǒu kèrén yào zǒu.
Các bạn đợi một lát, có thể sẽ có khách trả phòng.
请问,一百人民币能换多少越盾?
Qǐngwèn, yì bǎi rénmínbì néng huàn duōshǎo yuè dùn?
Xin hỏi, 100 Nhân dân tệ có thể đổi được bao nhiêu VND?
请问,这儿能打国际电话吗?
Qǐngwèn, zhèr néng dǎ guójì diànhuà ma?
Xin hỏi, ở đây có gọi được điện thoại ra Nước ngoài không?
你的电话接通了。
Nǐ de diànhuà jiē tōng le.
Điện thoại của bạn kết nối được rồi.
你看看这几款新出的手机怎么样?
Nǐ kànkan zhè jǐ kuǎn xīn chū de shǒujī zěnme yàng?
Bạn thử xem mấy con điện thoại mới ra này thế nào?
你放心吧,我已经回到家了。
Nǐ fàngxīn ba, wǒ yǐjīng huí dào jiā le.
Bạn yên tâm nhé, tôi đã về đến nhà rồi.
我们学到第十六课了。
Wǒmen xué dào dì shíliù kè le.
Chúng tôi đã học đến bài thứ 16 rồi.
昨天晚上我工作到十点。
Zuótiān wǎnshang wǒ gōngzuò dào shí diǎn.
Tối qua tôi làm việc đến 10h.
我没买到去越南的飞机票。
Wǒ méi mǎi dào qù yuènán de fēijī piào.
Tôi không mua được vé đi Việt Nam.
我没找到我老师的护照。
Wǒ méi zhǎo dào wǒ lǎoshī de hùzhào.
Tôi không tìm được hộ chiếu của cô giáo tôi.
都十一点半了,我们去饭店吃饭吧。
Dōu shíyī diǎn bàn le, wǒmen qù fàndiàn chīfàn ba.
Đã 11:30 rồi, chúng ta đến quán cơm ăn cơm đi.
到饭店吃饭要等很长时间,也很贵,就在我家吃吧。我还要请你们尝尝我的拿手菜呢。
Dào fàndiàn chīfàn yào děng hěn cháng shíjiān, yě hěn guì, jiù zài wǒjiā chī ba. Wǒ hái yào qǐng nǐmen chángchang wǒ de náshǒu cài ne.
Đến quán ăn cơm phải đợi rất lâu, cũng rất đắt, ăn ở nhà tôi đi. Tôi còn muốn mời các bạn món sở trường của tôi mà.
那麻烦你了。
Nà máfan nǐ le.
Vậy làm phiền bạn rồi.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.