78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
43 điểm ngữ pháp HSK 3 (HSK 2.0) chia thành 9 nhóm. Bấm vào từng điểm để xem công thức, cách dùng, ví dụ và lưu ý.
Các loại bổ ngữ kết quả, phương hướng đơn/kép, bổ ngữ khả năng và trạng thái phức hợp nâng cao trong HSK 3.
Cách dùng trợ từ ngữ khí chỉ tình huống mới và động từ năng nguyện chỉ khả năng, dự đoán tương lai.
Các cấu trúc câu trọng điểm HSK 3: câu chữ 把, câu chữ 被, liên từ logic, thứ tự hành động, cấu trúc tồn hiện và sai khiến.
Các mẫu câu so sánh bằng (跟...一样) và so sánh hơn kém có kèm từ chỉ mức độ chênh lệch (比...一点儿/得多).
Câu phản vấn nhấn mạnh và 3 cách dùng linh hoạt của đại từ nghi vấn (tương ứng, phiếm chỉ, bao hàm).
Bổ ngữ thời lượng liên tục, hai cách biểu thị số ước lượng, phó từ chỉ cực độ và cấu trúc bày tỏ hứng thú.
Cấu trúc phủ định hoàn toàn (一...也/都不) cùng quy tắc trùng điệp tính từ đơn âm tiết và động từ song âm tiết.
Các ý nghĩa phái sinh trừu tượng quan trọng của 出来 (chūlái) và 起来 (qǐlái).
Các cặp từ dễ nhầm lẫn trong HSK 3: 还是/或者, 又/再, 刚/刚才, 才/就, liên từ suy luận 那 và giới từ 关于.
Cấu trúc: Động từ + 好 / 完 / 懂 / 见 / 错 · Động từ + 得 / 不 + 动 / 完 / 懂
Mẹo làm bài: Thường kiểm tra phân biệt giữa bổ ngữ khả năng (听得懂 - có thể hiểu) và bổ ngữ trạng thái/kết quả (听懂了 - đã hiểu xong).
Cấu trúc: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + 在 / 成 / 了 + ……
Mẹo làm bài: Tân ngữ sau 把 phải là đối tượng xác định, động từ bắt buộc có thành phần bổ trợ đi kèm, không đứng trơ trọi.
Cấu trúc: Tân ngữ + 被 + (Tác nhân) + Động từ + Bổ ngữ
Mẹo làm bài: Thường dùng để diễn tả sự việc mang sắc thái bất như ý, tổn thất hoặc thay đổi ngoài ý muốn.
Kết hợp Từ vựng, Ngữ pháp, Luyện đọc, Luyện nghe, Tập viết chữ Hán và Luyện đề thi cùng cấp HSK 3 để nhớ sâu và tăng điểm nhanh.
Cấu trúc: A + 比 + B + Tính từ + 一点儿 / 得多 · A + 跟 + B + 一样 + (Tính từ)
Mẹo làm bài: Tuyệt đối không dùng 很, 非常, 极了 trước tính từ trong câu chữ 比; chỉ dùng 更 hoặc 最 để biểu thị bậc so sánh.
Cấu trúc: Động từ + 出来 / 过去 / 起来 · 看出来 / 想起来 / 笑起来
Mẹo làm bài: Chú ý nghĩa trừu tượng: 出来 (nhận biết, từ không thành có), 起来 (bắt đầu tiếp diễn, hồi tưởng).
Cấu trúc: 虽然……但是…… · 只要……就…… · 只有……才……
Mẹo làm bài: Phân biệt 只要...就 (chỉ cần... là đủ) và 只有...才 (chỉ có duy nhất... mới được).
Cấu trúc: Động từ / Tính từ + 得 + Mệnh đề
Mẹo làm bài: Phía sau 得 có thể là cả một cụm từ hoặc phân câu dài mô tả chi tiết mức độ/hậu quả sinh động.
Cấu trúc: Động từ + 着(状态) · Động từ + 了(完成) · Động từ + 过(经历)
Mẹo làm bài: Phân biệt V1着V2 (động tác đi kèm), V了 (thay đổi hoặc hoàn thành), V过 (kinh nghiệm từng trải qua).
Cấu trúc: Nơi chốn + Động từ + 着 / 了 + Số từ + Lượng từ + Danh từ
Mẹo làm bài: Nơi chốn đứng đầu câu làm chủ ngữ; danh từ sau động từ phải là đối tượng bất định (không dùng 这/那 trước danh từ đó).
Cấu trúc: 一 + Lượng từ + Danh từ + 也 / 都 + 不 / 没 + Động từ · 一点儿 + 也 / 都 + 不 + Tính từ
Mẹo làm bài: Nhấn mạnh phủ định 100% ('một chút cũng không...'). Khi danh từ không đếm được dùng 一点儿.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.