78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #21 · Câu 976–1055
80 câu
晚上我们什么时候去呢?
Wǎnshang wǒmen shénme shíhòu qù ne?
Buổi tối khi nào chúng ta đi?
晚上吃了晚饭我们就去吧,你在房间等我,我开车来接你。
Wǎnshang chī le wǎnfàn wǒmen jiù qù ba, nǐ zài fángjiān děng wǒ, wǒ kāichē lái jiē nǐ.
Buổi tối ăn cơm tối xong chúng ta đi nhé, bạn đợi tôi ở phòng, tôi lái xe đến đón bạn.
这种衬衣一千块钱一件,贵了点儿。
Zhè zhǒng chènyī yì qiān kuài qián yí jiàn, guì le diǎnr.
Loại áo sơ mi này 1000 tệ một chiếc, hơi đắt chút.
这个课文难了点儿。
Zhè ge kèwén nán le diǎnr.
Bài khóa này hơi khó chút.
我还是想一个人住一个房间,不想跟别人合住。
Wǒ háishì xiǎng yí ge rén zhù yí ge fángjiān, bù xiǎng gēn biérén hé zhù.
Tôi vẫn muốn ở một người một phòng, tôi không muốn ở chung với người khác.
天冷了,你还是买一件羽绒服吧。
Tiān lěng le, nǐ háishì mǎi yí jiàn yǔróngfú ba.
Trời lạnh rồi, hay là bạn mua một chiếc áo lông vũ đi.
你等一下吧,她就来。
Nǐ děng yí xià ba, tā jiù lái.
Bạn đợi chút đi, cô ta sẽ tới.
现在是七点,我们七点半就出发。
Xiànzài shì qī diǎn, wǒmen qī diǎn bàn jiù chūfā.
Bây giờ là 7:00, 7:30 chúng ta sẽ xuất phát.
她才来中国半年就已经说得不错了。
Tā cái lái zhōngguó bànnián jiù yǐjīng shuō de bú cuò le.
Cô ta mới đến Trung Quốc nửa năm là đã nói được rất tốt rồi.
她来中国以前就学汉语了。
Tā lái zhōngguó yǐqián jiù xué hànyǔ le.
Trước khi đến Trung Quốc cô ta đã học Tiếng Trung rồi.
不用两个小时,一个小时我就能做完。
Bú yòng liǎng ge xiǎoshí, yí ge xiǎoshí wǒ jiù néng zuò wán.
Không cần phải 2 tiếng, 1 tiếng là tôi làm xong.
她吃了两片药就好多了。
Tā chī le liǎng piàn yào jiù hǎo duō le.
Cô ta uống xong 2 viên thuốc là đỡ hơn nhiều rồi.
我早就下班了。
Wǒ zǎo jiù xiàbān le.
Tôi đã tan làm từ lâu rồi.
每天上午十点我才起床。
Měitiān shàngwǔ shí diǎn wǒ cái qǐchuáng.
Buổi sáng hàng ngày 10:00 tôi mới thức dậy.
八点上班,她九点才来。
Bā diǎn shàngbān, tā jiǔ diǎn cái lái.
8:00 vào làm, 9:00 cô ta mới đến.
你怎么现在才来?
Nǐ zěnme xiànzài cái lái?
Vì sao bây giờ bạn mới đến?
我才会说一点儿汉语。
Wǒ cái huì shuō yì diǎnr hànyǔ.
Cô ta mới biết nói chút ít Tiếng Trung.
要是你来,就给我打个电话吧。
Yàoshi nǐ lái, jiù gěi wǒ dǎ ge diànhuà ba.
Nếu như bạn đến thì gọi điện thoại cho tôi nhé.
要是你想家,就跟我一起去超市买东西吧。
Yàoshi nǐ xiǎng jiā, jiù gēn wǒ yì qǐ qù chāoshì mǎi dōngxi ba.
Nếu như bạn nhớ nhà thì đi siêu thị mua đồ cùng tôi nhé.
要是你去,我就去。
Yàoshi nǐ qù, wǒ jiù qù.
Nếu như bạn đi thì tôi sẽ đi.
虽然她学汉语的时间不长,但是说得很不错。
Suīrán tā xué hànyǔ de shíjiān bù cháng, dànshì shuō de hěn bú cuò.
Mặc dù thời gian cô ta học Tiếng Trung không lâu, nhưng đã nói được rất tốt.
虽然外边很冷,但是屋子里很暖和。
Suīrán wàibiān hěn lěng, dànshì wūzi lǐ hěn nuǎnhuo.
Mặc dù bên ngoài rất lạnh, nhưng trong phòng rất ấm.
每天早上我六点钟就起床了。
Měitiān zǎoshang wǒ liù diǎn zhōng jiù qǐchuáng le.
Hàng ngày sáng sớm 6:00 là tôi đã thức dậy rồi.
从这儿到河内,坐飞机一个小时就到了。
Cóng zhèr dào hénèi, zuò fēijī yí ge xiǎoshí jiù dào le.
Từ đây tới Hà Nội ngồi máy bay 1 tiếng là tới rồi.
明天我吃了晚饭就去找你。
Míngtiān wǒ chī le wǎnfàn jiù qù zhǎo nǐ.
Ngày mai ăn cơm tối xong tôi sẽ đi gặp bạn.
她用两个小时才做完作业。
Tā yòng liǎng ge xiǎoshí cái zuò wán zuòyè.
Cô ta mất hai tiếng mới làm xong bài tập.
飞机一个小时后才到。
Fēijī yí ge xiǎoshí hòu cái dào.
Một tiếng sau máy bay mới tới.
明天下了课我就去办公室找她。
Míngtiān xià le kè wǒ jiù qù bàngōng shì zhǎo tā.
Ngày mai tan học xong tôi sẽ đến văn phòng tìm cô ta.
我吃了早饭就去看房子了。
Wǒ chī le zǎofàn jiù qù kàn fángzi le.
Ăn sáng xong là tôi đi xem phòng ốc.
我吃了早饭就去医院看病了。
Wǒ chī le zǎofàn jiù qù yīyuàn kànbìng le.
Ăn sáng xong là tôi đến bệnh viện khám bệnh.
你们什么时候出发?
Nǐmen shénme shíhou chūfā?
Khi nào các bạn xuất phát?
吃了早饭就出发。
Chī le zǎofàn jiù chūfā.
Ăn sáng xong sẽ xuất phát.
我买了东西就回来。
Wǒ mǎi le dōngxi jiù huílai.
Mua đồ xong tôi sẽ về ngay.
我吃了午饭就去图书馆。
Wǒ chī le wǔfàn jiù qù túshū guǎn.
Ăn trưa xong tôi sẽ đến thư viện.
我看了电视就学习汉语。
Wǒ kàn le diànshì jiù xuéxí hànyǔ.
Xem xong tivi tôi sẽ học bài.
我下了课就去跳舞。
Wǒ xià le kè jiù qù tiàowǔ.
Tan học xong tôi sẽ đi nhảy.
今天你回来得早吗?
Jīntiān nǐ huílai de zǎo ma?
Hôm nay bạn về sớm không?
不早,今天晚上八点我才回来。
Bù zǎo, jīntiān wǎnshang bā diǎn wǒ cái huílai.
Không sớm, tối nay 8:00 tối mới về.
这个房子怎么这么贵?
Zhè ge fángzi zěnme zhè me guì?
Căn phòng này sao lại đắt thế?
虽然贵了点儿,但是房子很好。
Suīrán guì le diǎnr, dànshì fángzi hěn hǎo.
Tuy hơi đắt một chút, nhưng phòng rất tốt.
要是你也满意,我们就租了。
Yàoshi nǐ yě mǎnyì, wǒmen jiù zū le.
Nếu bạn cũng hài lòng thì chúng ta sẽ thuê.
要是便宜一点儿,我就买了。
Yàoshi piányi yì diǎnr, wǒ jiù mǎi le.
Nếu rẻ một chút thì tôi sẽ mua.
要是不太远,我就去。
Yàoshi bú tài yuǎn, wǒ jiù qù.
Nếu không xa lắm thì tôi sẽ đi.
要是她喜欢,我就送给她。
Yàoshi tā xǐhuān, wǒ jiù sòng gěi tā.
Nếu cô ta thích thì tôi sẽ tặng cô ta.
要是你不喜欢,我就不买了。
Yàoshi nǐ bù xǐhuān, wǒ jiù bù mǎi le.
Nếu bạn không thích thì tôi sẽ không mua nữa.
她昨天晚上九点才回家。
Tā zuótiān wǎnshang jiǔ diǎn cái huí jiā.
Tối qua 9:00 cô ta mới về nhà.
你的这套房子真不错。
Nǐ de zhè tào fángzi zhēn bú cuò.
Căn phòng này của bạn không tệ.
我觉得这次考得还可以。
Wǒ juéde zhè cì kǎo de hái kěyǐ.
Tôi cảm thấy thi lần này thi được bình thường.
要是有什么事,就对我说,不要客气。
Yàoshi yǒu shénme shì, jiù duì wǒ shuō, bú yào kèqì.
Nếu như có chuyện gì thì nói với tôi, đừng khách sáo.
虽然只学了一个多月,但是已经她会说很多话了。
Suīrán zhǐ xué le yí ge duō yuè, dànshì tā yǐjīng huì shuō hěn duō huà le.
Tuy chỉ học hơn một tháng, nhưng mà cô ta đã nói được rất nhiều rồi.
我大学毕业以后去美国留学。
Wǒ dàxué bìyè yǐhòu qù měiguó liúxué.
Sau khi tốt nghiệp đại học tôi sẽ đi Mỹ du học.
这儿周围的环境很好。
Zhèr zhōuwéi de huánjìng hěn hǎo.
Môi trường xung quanh đây rất tốt.
我们住的地方有地铁站,交通很方便。
Wǒmen zhù de dìfang yǒu dìtiě zhàn, jiāotōng hěn fāngbiàn.
Nơi chúng tôi sống có trạm tầu điện ngầm, giao thông rất thuận tiện.
公共汽车站就在我们学校前边。
Gōnggòng qìchē zhàn jiù zài wǒmen xuéxiào qiánbiān.
Trạm xe buýt ở ngay phía trước trường học chúng tôi.
这条河的水很干净。
Zhè tiáo hé de shuǐ hěn gānjìng.
Con sông này nước rất sạch.
每天她六点半起床,今天六点钟就起床了。
Měitiān tā liù diǎn bàn qǐchuáng, jīntiān liù diǎn zhōng jiù qǐchuáng le.
Hàng ngày 6:30 cô ta thức dậy, hôm nay 6:00 là cô ta đã thức dậy rồi.
八点钟上课,她八点才来。
Bā diǎn zhōng shàngkè, tā bā diǎn cái lái.
8:00 vào học, 8:00 cô ta mới tới.
电影七点半才开演呢,你怎么现在就来了?
Diànyǐng qī diǎn bàn cái kāiyǎn ne, nǐ zěnme xiànzài jiù lái le?
Phim chiếu lúc 7:30 mà, sao bây giờ bạn đã tới rồi?
我觉得听很困难,同学们听一遍就懂了,我听两三遍才能听懂。
Wǒ juéde tīng hěn kùnnán, tóngxuémen tīng yí biàn jiù dǒng le, wǒ tīng liǎng sān biàn cái néng tīng dǒng.
Tôi cảm thấy nghe rất khó khăn, các bạn học nghe một lần là hiểu, tôi nghe hai ba lần mới nghe hiểu.
昨天晚上我十二点才睡觉。
Zuótiān wǎnshang wǒ shí’èr diǎn cái shuìjiào.
Tối qua 12:00 tôi mới đi ngủ.
她上午下了课就去医院了。
Tā shàngwǔ xià le kè jiù qù yīyuàn le.
Buổi sáng tan học xong là đến bệnh viện.
坐飞机去两个小时就到了,坐汽车十五个小时才能到。
Zuò fēijī qù liǎng ge xiǎoshí jiù dào le, zuò qìchē shíwǔ ge xiǎoshí cái néng dào.
Ngồi máy bay 2 tiếng là tới nơi, ngồi xe 15 tiếng mới tới nơi.
每天早上你吃了早饭做什么?
Měitiān zǎoshang nǐ chī le zǎofàn zuò shénme?
Buổi sáng sớm hàng ngày bạn ăn sáng xong làm gì?
星期日你吃了早饭去哪儿了?
Xīngqī rì nǐ chī le zǎofàn qù nǎr le?
Chủ Nhật ăn cơm xong bạn đi đâu?
你吃了午饭常常做什么?
Nǐ chī le wǔfàn cháng cháng zuò shénme?
Bạn ăn trưa xong thường thường làm gì?
昨天你吃了午饭做什么了?
Zuótiān nǐ chī le wǔfàn zuò shénme le?
Hàng ngày bạn ăn trưa xong làm gì?
你吃了晚饭常常做什么?
Nǐ chī le wǎnfàn cháng cháng zuò shénme?
Bạn ăn tối xong thường thường làm gì?
昨天你吃了晚饭做什么了?
Zuótiān nǐ chī le wǎnfàn zuò shénme le?
Hôm qua bạn ăn tối xong thì làm gì?
去年我来越南,来越南以后,我认识一个越南女孩。今年她二十岁,她很喜欢学汉语。我教她汉语,她教我越语。我和她是好朋友,常常在一起,互相帮助。
Qùnián wǒ lái yuènán, lái yuènán yǐhòu, wǒ rènshi yí ge yuènán nǚhái. Jīnnián tā èrshí suì, tā hěn xǐhuān xué hànyǔ. Wǒ jiāo tā hànyǔ, tā jiāo wǒ yuèyǔ. Wǒ hé tā shì hǎo péngyǒu, cháng cháng zài yì qǐ, hùxiāng bāngzhù.
Năm ngoái tôi đến Việt Nam, sau khi đến Việt Nam tôi quen biết một cô bé Việt Nam. Năm nay cô ta 20 tuổi, cô ta rất thích học Tiếng Trung. Tôi dạy cô ta Tiếng Trung, cô ta dạy tôi Tiếng Việt. Tôi và cô ta là bạn tốt của nhau, thường xuyên ở cùng nhau, giúp đỡ lẫn nhau.
听了她的话我心里很高兴。
Tīng le tā de huà wǒ xīnlǐ hěn gāoxìng.
Nghe cô ta nói xong tôi cảm thấy trong lòng rất vui.
我想,来越南以后,我还没有越南朋友,在河内的时候她常常帮助我,她就像我的妹妹一样。
Wǒ xiǎng, lái yuènán yǐhòu, wǒ hái méiyǒu yuènán péngyǒu, zài hénèi de shíhòu tā cháng cháng bāngzhù wǒ, tā jiù xiàng wǒ de mèimei yí yàng.
Tôi nghĩ, sau khi đến Việt Nam, tôi vẫn chưa có người bạn Việt Nam, lúc ở Hà Nội cô ta thường xuyên giúp đỡ tôi, cô ta cũng giống như người em gái của tôi vậy.
她想学好汉语,但是她的练习会话的时间很少,所以我就帮助她学习汉语。
Tā xiǎng xué hǎo hànyǔ, dànshì tā de liànxí huìhuà de shíjiān hěn shǎo, suǒyǐ wǒ jiù bāngzhù tā xuéxí hànyǔ.
Cô ta muốn học Tiếng Trung, nhưng mà thời gian cô ta luyện hội thoại rất ít, vì vậy tôi giúp đỡ cô ta học Tiếng Trung.
三天后,我就去她家住了。
Sān tiān hòu, wǒ jiù qù tā jiāzhù le.
Ba ngày sau, tôi đến nhà cô ta ở.
开始的时候,她对我很客气,我对她也非常礼貌。时间长了,我们就像一家人了。我觉得这儿就是我的家。
Kāishǐ de shíhou, tā duì wǒ hěn kèqi, wǒ duì tā yě fēicháng lǐmào. Shíjiān cháng le, wǒmen jiù xiàng yì jiā rén le. Wǒ juéde zhèr jiùshì wǒ de jiā.
Lúc mới đầu, cô ta rất khách sáo với tôi, tôi cũng rất lễ phép với cô ta. Sau một thời gian, chúng tôi giống như người nhà, tôi cảm thấy ở đây cũng chính là ngôi nhà của tôi.
晚上我回家以后,她常常给我讲一些学校里有意思的事。她也想知道越南的情况。
Wǎnshang wǒ huí jiā yǐhòu, tā cháng cháng gěi wǒ jiǎng yì xiē xuéxiào lǐ yǒu yìsi de shì. Tā yě xiǎng zhīdào yuènán de qíngkuàng.
Buổi tối sau khi tôi về nhà, cô ta thường kể cho tôi nghe những chuyện thú vị ở trong trường học. Cô ta cũng muốn biết tình hình ở Việt Nam.
我给她介绍我们国家的文化。
Wǒ gěi tā jièshào wǒmen guójiā de wénhuà.
Tôi giới thiệu cho cô ta văn hóa của Đất Nước chúng tôi.
要是有问题我常常问她,每次她都很认真地给我解答。每天我们都过得很愉快。
Yàoshi yǒu wèntí wǒ cháng cháng wèn tā, měi cì tā dōu hěn rènzhēn de gěi wǒ jiědá. Měitiān wǒmen dōu guò de hěn yúkuài.
Nếu có vấn đề tôi thường hỏi cô ta, mỗi lần cô ta đều rất ân cần giải đáp cho tôi. Hàng ngày chúng tôi sống đều rất vui vẻ.
我在北京的时候常常有机会跟中国人练习说汉语,也能了解中国的文化。
Wǒ zài běijīng de shíhòu cháng cháng yǒu jīhuì gēn zhōngguó rén liànxí shuō hànyǔ, yě néng liǎojiě zhōngguó de wénhuà.
Lúc tôi ở Bắc Kinh thường xuyên có cơ hội luyện nói Tiếng Trung với người Trung Quốc, cũng có thể tìm hiểu văn hóa của Trung Quốc.
一天,她来电话,问我想不想她,我说我很想她。
Yì tiān, tā lái diànhuà, wèn wǒ xiǎng bù xiǎng tā, wǒ shuō wǒ hěn xiǎng tā.
Một hôm, cô ta gọi điện tới, hỏi tôi có nhớ cô ta không, tôi nói rằng tôi rất nhớ cô ta.
我告诉她,现在我在北京生活得很愉快,她听了很高兴,还说,她也想来中国旅行。
Wǒ gàosu tā, xiànzài wǒ zài běijīng shēnghuó de hěn yúkuài, tā tīng le hěn gāoxìng, hái shuō, tā yě xiǎng lái zhōngguó lǚxíng.
Tôi nói với cô ta rằng hiện tại tôi sống ở Bắc Kinh rất vui, nghe xong cô ta rất vui, còn nói là cũng muốn đến Trung Quốc du lịch.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.