78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #42 · Câu 2165–2226
62 câu
我的钱包被小偷偷走了。
Wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōu zǒu le.
Ví tiền của tôi bị kẻ trộm lấy mất rồi.
我的汽车被她开走了。
Wǒ de qìchē bèi tā kāi zǒu le.
Xe của tôi bị cô ta lái đi rồi.
我的笔记本电脑被我的姐姐摔坏了。
Wǒ de bǐjìběn diànnǎo bèi wǒ de jiějie shuāi huài le.
Laptop của tôi bị chị gái tôi làm rơi hỏng rồi.
我的钱包被偷了。
Wǒ de qiánbāo bèi tōu le.
Ví tiền của tôi bị trộm mất rồi.
她被淋成了落汤鸡了。
Tā bèi lín chéng le luòtāngjī le.
Cô ta bị ướt như chuột lột.
我的车让姐姐开走了。
Wǒ de chē ràng jiějie kāi zǒu le.
Xe của tôi bị chị gái lái đi rồi.
我的汉语书让她拿走了。
Wǒ de hànyǔ shū ràng tā ná zǒu le.
Sách Tiếng Trung của tôi bị cô ta lấy đi rồi.
我的车没有被她开走。
Wǒ de chē méiyǒu bèi tā kāi zǒu.
Xe của tôi không bị cô ta lái đi.
我的车没有让她开走。
Wǒ de chē méiyǒu ràng tā kāi zǒu.
Xe của tôi không bị cô ta lái đi.
我又不是故意的。
Wǒ yòu bú shì gùyì de.
Không phải là do bạn cố ý.
今天雨下得太大了,我们又没有带雨伞。
Jīntiān yǔ xià de tài dà le, wǒmen yòu méiyǒu dài yǔsǎn.
Hôm nay mưa to quá, chúng tôi lại quên mang theo ô che mưa.
我的腿被自行车撞伤了。
Wǒ de tuǐ bèi zìxíngchē zhuàng shāng le.
Đùi của tôi bị xe đạp đâm làm bị thương rồi.
她的眼睛让我摔坏了。
Tā de yǎnjīng ràng wǒ shuāi huài le.
Kính của cô ta bị tôi làm rơi hỏng rồi.
她的钱包让小偷偷走了。
Tā de qiánbāo ràng xiǎotōu tōu zǒu le.
Ví tiền của cô ấy bị kẻ trộm lấy mất rồi.
她的汽车让别人撞坏了。
Tā de qìchē ràng biérén zhuàng huài le.
Xe của cô ta bị người khác đâm hỏng rồi.
她的衣服被雨淋湿了。
Tā de yīfu bèi yǔ lín shī le.
Quần áo của cô ta bị ướt sũng rồi.
我的咖啡被她碰洒了。
Wǒ de kāfēi bèi tā pèng sǎ le.
Cô ta va vào tôi làm café của tôi bị vương vãi.
她的骨头被撞伤了没有?
Tā de gǔtou bèi zhuàng shāng le méiyǒu?
Xương của cô ta có bị va đập làm bị thương không?
她的骨头没有被撞伤。
Tā de gǔtou méiyǒu bèi zhuàng shāng.
Xương của cô ta không bị va đập làm bị thương.
她的汽车没有被撞坏。
Tā de qìchē méiyǒu bèi zhuàng huài.
Xe của cô ta không bị đâm hỏng.
她的钱没有被偷走。
Tā de qián méiyǒu bèi tōu zǒu.
Tiền của cô ta không bị mất trộm.
我的手机没有被摔坏。
Wǒ de shǒujī méiyǒu bèi shuāi huài.
Điện thoại di động của tôi không bị làm rơi hỏng.
你可以把你的汽车借给我用一下儿,好吗?
Nǐ kěyǐ bǎ nǐ de qìchē jiè gěi wǒ yòng yí xiàr, hǎo ma?
Bạn có thể cho tôi mượn một chút xe của bạn, được không?
我的汽车被我的姐姐借走了。
Wǒ de qìchē bèi wǒ de jiějie jiè zǒu le.
Xe của tôi bị chị gái tôi mượn đi rồi.
她的相机被我拿走了。
Tā de xiàngjī bèi wǒ ná zǒu le.
Máy ảnh của cô ta bị tôi lấy đi rồi.
她的汽车被我开走了。
Tā de qìchē bèi wǒ kāi zǒu le.
Xe của cô ta bị tôi lái đi rồi.
她的摄像机被我拿走了。
Tā de shèxiàngjī bèi wǒ ná zǒu le.
Máy quay phim của cô ta bị tôi lấy đi rồi.
她的手机被我摔坏了。
Tā de shǒujī bèi wǒ shuāi huài le.
Điện thoại di động của cô ta bị tôi làm rơi hỏng rồi.
听说她被公司派到中国去工作了。
Tīng shuō tā bèi gōngsī pài dào zhōngguó qù gōngzuò le.
Nghe nói cô ta được công ty cử đến Trung Quốc đi làm rồi.
她被学校送到美国去留学了。
Tā bèi xuéxiào sòng dào měiguó qù liúxué le.
Cô ta được trường học đưa sang Nước Mỹ đi du học rồi.
她被送到医院去了。
Tā bèi sòng dào yīyuàn qù le.
Cô ta được đưa đến bệnh viện rồi.
这个故事被导演拍成电影了。
Zhè ge gùshi bèi dǎoyǎn pāi chéng diànyǐng le.
Câu chuyện này được tôi quay thành phim rồi.
这篇文章被我翻译成越语了。
Zhè piān wénzhāng bèi wǒ fānyì chéng yuèyǔ le.
Bài văn này được tôi dịch sang Tiếng Việt rồi.
真倒霉,我刚买的自行车就被小偷偷走了。
Zhēn dǎoméi, wǒ gāng mǎi de zìxíng chē jiù bèi xiǎotōu tōu zǒu le.
Thật là xui xẻo, chiếc xe đạp tôi vừa mới mua thì đã bị kẻ trộm lấy mất rồi.
因为我没有带雨伞,所以被淋得像落汤鸡似的。
Yīnwèi wǒ méiyǒu dài yǔsǎn, suǒyǐ bèi lín de xiàng luòtāngjī shì de.
Bởi vì tôi không mang ô che mưa theo nên bị ướt như chuột lột.
因为她的行李超重,所以被机场罚了一百多块钱。
Yīnwèi tā de xíngli chāozhòng, suǒyǐ bèi jīchǎng fá le yì bǎi duō kuài qián.
Bởi vì hành lý của cô ta quá tải nên bị sân bay phát hơn 100 tệ.
没什么,你又不是故意的。
Méi shénme, nǐ yòu bú shì gùyì de.
Không có gì, không phải là do bạn cố ý.
她的伤要紧吗?
Tā de shāng yàojǐn ma?
Vết thương của cô ta có nghiêm trọng không?
不要紧,骨头没有被碰上,只是流了一点儿血。
Bú yàojǐn, gǔtou méiyǒu bèi pèng shāng, zhǐshì liú le yì diǎnr xuě.
Không nghiêm trọng, chưa bị va vào xương, chỉ là chảy ít máu thôi.
她被那个算命的骗走了一百多块钱。
Tā bèi nà ge suànmìng de piàn zǒu le yì bǎi duō kuài qián.
Cô ta bị tên thầy bói kia lừa mất hơn 100 tệ.
她的手机让我不小心丢了。
Tā de shǒujī ràng wǒ bù xiǎoxīn diū le.
Điện thoại di động của cô ta bị tôi không cẩn thận làm mất tiêu rồi.
今天我骑摩托车上街的时候,被一个美女撞倒了,从车上摔下来把腿摔伤了。
Jīntiān wǒ qí mótuō chē shàng jiē de shíhou, bèi yí ge měinǚ zhuàng dǎo le, cóng chē shàng shuāi xiàlái bǎ tuǐ shuāi shāng le.
Hôm nay lúc tôi đi xe máy trên phố thì bị một cô gái đẹp va vào làm tôi bị ngã xuống đường, đùi bị thương.
我的腿还有点儿疼。
Wǒ de tuǐ hái yǒudiǎnr téng.
Đùi của tôi hơi đau một chút.
伤到骨头了没有?
Shāng dào gǔtou le méiyǒu?
Có bị thương vào phần xương không?
我被撞倒后,那个美女马上就叫了出租车,把我送到了医院。
Wǒ bèi zhuàng dǎo hòu, nà ge měinǚ mǎshàng jiù jiào le chūzū chē, bǎ wǒ sòng dào le yīyuàn.
Sau khi bị va ngã, cô gái đẹp đó ngay lập tức gọi xe taxi tới đưa tôi tới bệnh viện.
大夫给我检查了一下儿,还好,没有伤到骨头。
Dàfu gěi wǒ jiǎnchá le yí xiàr, hái hǎo, méiyǒu shāng dào gǔtou.
Bác sĩ khám cho tôi một lúc, vẫn còn may, chưa bị thương vào phần xương.
那个美女是哪儿的?
Nà ge měinǚ shì nǎr de?
Cô gái đẹp đó là người ở đâu vậy?
她是北京大学的学生。
Tā shì běijīng dàxué de xuéshēng.
Cô ta là học sinh trường Đại học Bắc Kinh.
昨天她来看过我,她觉得挺不好意思的。
Zuótiān tā lái kàn guò wǒ, tā juéde tǐng bù hǎo yìsi de.
Hôm qua cô ta có tới thăm tôi, cô ta cảm thấy rất là áy náy.
街上人多车也多,你骑摩托车的时候,一定要特别小心。
Jiē shàng rén duō chē yě duō, nǐ qí mótuō chē de shíhòu, yí dìng yào tèbié xiǎoxīn.
Trên phố xe đông người cũng đông, lúc bạn lái xe máy phải thật cẩn thận.
别提了,我的钱包被小偷偷走了。
Biétí le, wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōu zǒu le.
Đừng nhắc tới nữa, ví tiền của tôi bị kẻ trộm lấy mất rồi.
你丢了多少钱?
Nǐ diū le duōshǎo qián?
Bạn bị mất bao nhiêu tiền?
钱不多,才几千块钱。
Qián bù duō, cái jǐ qiān kuài qián.
Tiền không nhiều, chỉ có mấy nghìn tệ.
今天雨下得特别大,她没带雨伞,都淋得像落汤鸡似的,衣服全都湿了。
Jīntiān yǔ xià de tèbié dà, tā méi dài yǔsǎn, dōu lín de xiàng luòtāngjī shì de, yīfu quán dōu shī le.
Hôm nay trời mưa rất to, cô ta không đem theo ô che mưa, bị ướt như chuột lột, quần áo bị ướt đẫm hết.
怎么倒霉的事都让你碰上了?
Zěnme dǎoméi de shì dōu ràng nǐ pèng shàng le?
Những việc xui xẻo toàn bị bạn gặp phải là sao?
前几天我遇到一个算命的,就叫她给我算一下儿。
Qián jǐ tiān wǒ yù dào yí ge suànmìng de, jiù jiào tā gěi wǒ suàn yí xiàr.
Mấy hôm trước tôi gặp một thầy bói, bèn gọi cô ta bói cho tôi một chút.
她说我今年运气不太好,明年就好了,为了感谢她,我给了她一百块钱,朋友们都说我傻,花钱受骗。
Tā shuō wǒ jīnnián yùnqì bú tài hǎo, míngnián jiù hǎo le, wèi le gǎnxiè tā, wǒ gěi le tā yì bǎi kuài qián, péngyǒumen dōu shuō wǒ shǎ, huā qián shòupiàn.
Cô ta nói năm nay mệnh của tôi không được tốt lắm, năm sau mới tốt, để cảm ơn cô ta, tôi cho cô ta 100 tệ, bạn bè đều bảo tôi ngốc, tiêu tiền bị lừa.
你还在那个公司工作吗?
Nǐ hái zài nà ge gōngsī gōngzuò ma?
Bạn vẫn còn làm ở công ty đó không?
不了,我已经被老板炒鱿鱼了。
Bù le, wǒ yǐjīng bèi lǎobǎn chǎo yóuyú le.
Không còn làm nữa, tôi đã bị ông chủ xào mực rồi.
已经好几天我没有看见她来上课了。
Yǐjīng hǎo jǐ tiān wǒ méiyǒu kànjiàn tā lái shàngkè le.
Đã mấy hôm tôi không thấy cô ta đi học.
听说她住院了,我不知道得了什么病。
Tīngshuō tā zhùyuàn le, wǒ bù zhīdào dé le shénme bìng.
Nghe nói cô ta nằm viện rồi, tôi không biết cô ta bị bệnh gì.
她得了重感冒,上星期就住院了。
Tā dé le zhòng gǎnmào, shàng xīngqī jiù zhùyuàn le.
Cô ta bị cảm nặng, tuần trước là đã nằm viện rồi.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.