78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
37 điểm ngữ pháp HSK 3 (HSK 3.0) chia thành 12 nhóm. Bấm vào từng điểm để xem công thức, cách dùng, ví dụ và lưu ý.
Cấu trúc đưa tân ngữ xác định lên trước động từ bằng giới từ 把 để nhấn mạnh sự tác động, xử lý và kết quả thay đổi lên đối tượng.
Câu bị động dùng 被, 叫, 让, 给, 由 và cấu trúc 被…所… biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của hành động.
Động từ hoặc tính từ theo sát sau động từ chính để chỉ kết quả của hành động (完, 好, 见, 懂, 到, 清楚, 干净, 住, 着, 掉, 光).
Bổ ngữ xu hướng đơn (来/去) và kép (上来, 下去, 进来, 出去, 回来, 过去, 起来) chỉ hướng di chuyển của hành động.
Bổ ngữ nối bằng 得 hoặc đứng trực tiếp sau tính từ/động từ để miêu tả mức độ trạng thái (V+得+很…, Adj+极了/死了/得很/多了).
Cấu trúc V + 得/不 + bổ ngữ chỉ khả năng thực hiện đạt kết quả của hành động (看得见/看不见, 听得懂/听不懂, 买得起/买不起, 来得及/来不及).
Các mẫu câu hô ứng cố định biểu thị hành động đồng thời, nối tiếp, liệt kê hoặc đối chiếu (一边…一边…, 又…又…, 一…就…, 不是…而是…, 一方面…另一方面…).
Các cặp liên từ hô ứng trong câu phức chỉ tăng tiến, điều kiện, giả định, nhượng bộ và nhân quả (不但…而且…, 只要…就…, 只有…才…, 即使…也…, 既然…就…).
Các cấu trúc so sánh hơn, kém, ngang bằng và递进 (比, 没有, 跟…一样, 越来越…, 越A越B).
Các cấu trúc nhấn mạnh chi tiết sự việc đã xảy ra (是…的), nhấn mạnh cực단 (连…也/都…), phủ định toàn bộ (一点儿也/都不) và đại từ nghi vấn phiếm chỉ.
Các trợ từ và cấu trúc biểu thị tiến trình của hành động: hoàn thành (了), trải nghiệm (过), tiếp diễn (着, 正在…呢) và sắp xảy ra (要…了).
Các loại bổ ngữ đứng sau động từ/tính từ để bổ sung kết quả, mức độ, xu hướng, khả năng và thời lượng.
Cấu trúc: Động từ + 好 / 完 / 懂 / 见 / 错 · Động từ + 得 / 不 + 动 / 完 / 懂
Mẹo làm bài: Thường kiểm tra phân biệt giữa bổ ngữ khả năng (听得懂 - có thể hiểu) và bổ ngữ trạng thái/kết quả (听懂了 - đã hiểu xong).
Cấu trúc: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + 在 / 成 / 了 + ……
Mẹo làm bài: Tân ngữ sau 把 phải là đối tượng xác định, động từ bắt buộc có thành phần bổ trợ đi kèm, không đứng trơ trọi.
Cấu trúc: Tân ngữ + 被 + (Tác nhân) + Động từ + Bổ ngữ
Mẹo làm bài: Thường dùng để diễn tả sự việc mang sắc thái bất như ý, tổn thất hoặc thay đổi ngoài ý muốn.
Kết hợp Từ vựng, Ngữ pháp, Luyện đọc, Luyện nghe, Tập viết chữ Hán và Luyện đề thi cùng cấp HSK 3 để nhớ sâu và tăng điểm nhanh.
Cấu trúc: A + 比 + B + Tính từ + 一点儿 / 得多 · A + 跟 + B + 一样 + (Tính từ)
Mẹo làm bài: Tuyệt đối không dùng 很, 非常, 极了 trước tính từ trong câu chữ 比; chỉ dùng 更 hoặc 最 để biểu thị bậc so sánh.
Cấu trúc: Động từ + 出来 / 过去 / 起来 · 看出来 / 想起来 / 笑起来
Mẹo làm bài: Chú ý nghĩa trừu tượng: 出来 (nhận biết, từ không thành có), 起来 (bắt đầu tiếp diễn, hồi tưởng).
Cấu trúc: 虽然……但是…… · 只要……就…… · 只有……才……
Mẹo làm bài: Phân biệt 只要...就 (chỉ cần... là đủ) và 只有...才 (chỉ có duy nhất... mới được).
Cấu trúc: Động từ / Tính từ + 得 + Mệnh đề
Mẹo làm bài: Phía sau 得 có thể là cả một cụm từ hoặc phân câu dài mô tả chi tiết mức độ/hậu quả sinh động.
Cấu trúc: Động từ + 着(状态) · Động từ + 了(完成) · Động từ + 过(经历)
Mẹo làm bài: Phân biệt V1着V2 (động tác đi kèm), V了 (thay đổi hoặc hoàn thành), V过 (kinh nghiệm từng trải qua).
Cấu trúc: Nơi chốn + Động từ + 着 / 了 + Số từ + Lượng từ + Danh từ
Mẹo làm bài: Nơi chốn đứng đầu câu làm chủ ngữ; danh từ sau động từ phải là đối tượng bất định (không dùng 这/那 trước danh từ đó).
Cấu trúc: 一 + Lượng từ + Danh từ + 也 / 都 + 不 / 没 + Động từ · 一点儿 + 也 / 都 + 不 + Tính từ
Mẹo làm bài: Nhấn mạnh phủ định 100% ('một chút cũng không...'). Khi danh từ không đếm được dùng 一点儿.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.