78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #48 · Câu 2446–2490
45 câu
上课的时候要积极回答老师的问题。
Shàngkè de shíhou yào jījí huídá lǎoshī de wèntí.
Trong giờ học phải tích cực trả lời câu hỏi của giáo viên.
星期六晚上我们班开一个联欢会,我在会上演了一个节目。
Xīngqī liù wǎnshang wǒmen bān kāi yí ge liánhuān huì, wǒ zài huì shàng yǎn le yí ge jiémù.
Tối thứ 7 lớp chúng tôi mở tiệc liên hoan, tôi có lên diễn một tiết mục.
老师常常要求我们把课文背下来,可是我不喜欢背课文。
Lǎoshī cháng cháng yāoqiú wǒmen bǎ kèwén bèi xiàlái, kěshì wǒ bù xǐhuān bèi kèwén.
Giáo viên thường xuyên yêu cầu chúng tôi học thuộc bài khóa, nhưng mà tôi không thích học thuộc bài khóa.
她常常纠正我的发音错误。
Tā cháng cháng jiūzhèng wǒ de fā yīn cuòwù.
Cô ta thường xuyên giúp tôi sửa phát âm sai.
书太多了,家里的书架已经放不下了。
Shū tài duō le, jiālǐ de shūjià yǐjīng fàng bú xià le.
Nhiều sách quá trời, tủ sách trong nhà không thể nhét thêm được nữa rồi.
很多同学的问题是怕说错,学习外语一定不要怕说错,越怕说错越不敢说,也就越不会说。
Hěn duō tóngxué de wèntí shì pà shuō cuò, xuéxí wàiyǔ yí dìng bú yào pà shuō cuò, yuè pà shuō cuò yuè bù gǎn shuō, yě jiù yuè bú huì shuō.
Vấn đề của rất nhiều bạn học là sợ nói sai, học ngoại ngữ nhất định không được sợ nói sai, càng sợ nói sai thì càng không dám nói, thì cũng sẽ càng không biết nói.
一天我学不了这么多生词。
Yì tiān wǒ xué bù liǎo zhème duō shēngcí.
Một ngày tôi không thể học nhiều từ mới như vậy được.
她没去过那儿,肯定找不到。
Tā méi qù guò nàr, kěndìng zhǎo bú dào.
Cô ấy chưa từng đến đó, chắc chắn là không tìm được.
我们一年记得住五千个生词。
Wǒmen yì nián jì de zhù wǔqiān ge shēngcí.
Một năm chúng tôi nhớ được 5000 từ mới.
从这儿到河内坐飞机用不了三个小时。
Cóng zhèr dào hénèi zuò fēijī yòng bù liǎo sān ge xiǎoshí.
Ngồi máy bay từ đây đến Hà Nội không đến 3 tiếng.
这辆车人太多,上不去了,我们再等一辆吧。
Zhè liàng chē rén tài duō, shàng bú qù le, wǒmen zài děng yí liàng ba.
Nhiều xe cộ quá, không lên trên được, chúng ta lại đợi xe khác đi.
你的电脑太旧了,可能用不了,换一台新的吧。
Nǐ de diànnǎo tài jiù le, kěnéng yòng bù liǎo, huàn yì tái xīn de ba.
Máy tính của bạn cũ quá rồi, chắc là không dùng được nữa, thay cái mới đi.
她感冒了,明天的比赛可能参加不了。
Tā gǎnmào le, míngtiān de bǐsài kěnéng cānjiā bù liǎo.
Cô ta cảm cúm rồi, trận đấu ngày mai chắc là không tham gia được.
我们休息一下吧,我走不动了。
Wǒmen xiūxi yí xià ba, wǒ zǒu bú dòng le.
Chúng ta nghỉ ngơi chút đi, tôi không đi được nữa rồi.
明天的晚会你能参加吗?
Míngtiān de wǎnhuì nǐ néng cānjiā ma?
Dạ tiệc tối mai bạn tham gia được không?
我能参加。
Wǒ néng cānjiā.
Tôi tham gia được.
请你填一下这张表。
Qǐng nǐ tián yí xià zhè zhāng biǎo.
Mời bạn điền một chút vào bảng này.
对不起,我看不懂汉语。
Duìbùqǐ, wǒ kàn bù dǒng hànyǔ.
Xin lỗi, tôi xem không hiểu Tiếng Trung.
英文的表你填得了吗?
Yīngwén de biǎo nǐ tián de liǎo ma?
Bảng Tiếng Anh bạn có điền được không?
英文的表我也填不了。
Yīngwén de biǎo wǒ yě tián bù liǎo.
Bảng Tiếng Anh tôi cũng không điền được.
那怎么办呢?
Nà zěnme bàn ne?
Vậy làm thế nào đây?
我不知道,你自己想想吧。
Wǒ bù zhīdào, nǐ zìjǐ xiǎngxiang ba.
Tôi không biết, bạn tự nghĩ đi.
门太小了,这个桌子我们搬不进去。
Mén tài xiǎo le, zhè ge zhuōzi wǒmen bān bú jìnqù.
Cửa nhỏ quá, chiếc bàn này không thể kê vào được.
你点的菜太多了,我们肯定吃不了。
Nǐ diǎn de cài tài duō le, wǒmen kěndìng chī bù liǎo.
Bạn chọn nhiều món quá, chắc chắn chúng ta ăn không hết đâu.
天太黑了,我什么都看不见。
Tiān tài hēi le, wǒ shénme dōu kàn bú jiàn.
Trời tối quá rồi, tôi chẳng nhìn thấy gì cả.
这个书包放不下这么多书。
Zhè ge shūbāo fàng bú xià zhème duō shū.
Chiếc cặp sách này không thể nhồi nhiều sách như vậy được.
一个美女拿了很多东西,你想帮助她拿,你怎么说?
Yí ge měinǚ ná le hěnduō dōngxī, nǐ xiǎng bāngzhù tā ná, nǐ zěnme shuō?
Một cô gái đẹp cầm rất nhiều đồ, bạn muốn giúp cô ta xách đồ, bạn nói thế nào?
你想把一个冰箱搬出去,你一个人搬不动,想请朋友帮忙,你怎么说?
Nǐ xiǎng bǎ yí ge bīngxiāng bān chūqù, nǐ yí ge rén bān bú dòng, xiǎng qǐng péngyǒu bāngmáng, nǐ zěnme shuō?
Bạn muốn bê cái tủ lạnh ra ngoài, một mình bạn không bê được, muốn nhờ bạn bè giúp đỡ, bạn nói thế nào?
老师说明天要听写二十五个生词,你觉得太多,记不住,你怎么说?
Lǎoshī shuō míngtiān yào tīngxiě èrshíwǔ ge shēngcí, nǐ juéde tài duō, jì bú zhù, nǐ zěnme shuō?
Cô giáo nói ngày mai nghe chính tả 25 từ mới, bạn cảm thấy quá nhiều, không nhớ hết được, bạn nói thế nào?
你去邮局给国外的朋友寄东西,你想知道什么时候能收到,你怎么问?
Nǐ qù yóujú gěi guówài de péngyǒu jì dōngxi, nǐ xiǎng zhīdào shénme shíhou néng shōu dào, nǐ zěnme wèn?
Bạn đến bưu điện gửi đồ cho người bạn ở Nước ngoài, bạn muốn biết khi nào có thể nhận được, bạn hỏi thế nào?
你穿三十号的鞋,售货员给你一双二十九号的鞋,你怎么说?
Nǐ chuān sānshí hào de xié, shòuhuòyuán gěi nǐ yì shuāng èrshíjiǔ hào de xié, nǐ zěnme shuō?
Bạn đi giày cỡ 30, nhân viên bán hàng đưa cho bạn chiếc giày cỡ 29, bạn nói thế nào?
我们怎么上山?坐缆车上去还是爬上去?
Wǒmen zěnme shàng shān? Zuò lǎnchē shàngqù háishì pá shàngqù?
Chúng ta lên núi thế nào đây? Ngồi cáp treo lên hay là leo lên?
这座山很高啊,你爬得上去吗?
Zhè zuò shān hěn gāo a, nǐ pá de shàngqù ma?
Ngọn núi này rất cao nhỉ, bạn leo lên được không?
我看你累得都喘不上气来了,还爬得动吗?
Wǒ kàn nǐ lèi de dōu chuǎn bú shàng qì lái le, hái pá de dòng ma?
Tôi thấy bạn mệt đến nỗi thở không ra hơi nữa rồi, còn leo nổi không?
别着急,我们一步一步地往上爬,爬不动的时候就休息一会儿。
Bié zháojí, wǒmen yí bù yí bù de wǎng shàng pá, pá bú dòng de shíhou jiù xiūxi yí huìr.
Đừng sốt ruột, chúng ta leo lên từng bước một, lúc không leo nổi nữa thì nghỉ một lát.
我们要坚持到底,坚持就是胜利。
Wǒmen yào jiānchí dàodǐ, jiānchí jiùshì shènglì.
Chúng ta phải kiên trì đến cùng, kiên trì chính là thắng lợi.
我刚爬了一会儿就出了一身汗。
Wǒ gāng pá le yí huìr jiù chū le yì shēn hàn.
Tôi vừa leo một lúc là toát mồ hôi đầy người.
我已经老了,爬得很慢,比不了你们年轻人了。
Wǒ yǐjīng lǎo le, pá de hěn màn, bǐ bù liǎo nǐmen niánqīng rén le.
Tôi đã già rồi, leo rất chậm, không thể so bì được với các bạn thanh niên.
你们要注意安全。
Nǐmen yào zhùyì ānquán.
Các bạn phải chú ý an toàn.
我们班参加联欢会的节目准备得怎么样了?
Wǒmen bān cānjiā liánhuān huì de jiémù zhǔnbèi de zěnme yàng le?
Tiết mục mà chúng ta tham gia buổi tiệc liên hoan chuẩn bị được thế nào rồi?
我们都在排练,大家都在积极地准备呢。
Wǒmen dōu zài páiliàn, dàjiā dōu zài jījí de zhǔnbèi ne.
Chúng tôi đều đang diễn tập, mọi người đều đang tích cực chuẩn bị đây.
你表演什么节目?
Nǐ biǎoyǎn shénme jiémù?
Bạn biểu diễn tiết mục gì?
我总是记不住台词,正在背台词呢。
Wǒ zǒng shì jì bú zhù táicí, zhèngzài bèi táicí ne.
Tôi thường xuyên không nhớ được lời kịch, đang học thuộc lời kịch đây.
你背会了吗?
Nǐ bèi huì le ma?
Bạn đã học thuộc lòng chưa?
这个节目有点儿难,有的音我发不准,我请她一句一句地给我纠正。
Zhè ge jiémù yǒu diǎnr nán, yǒu de yīn wǒ fā bù zhǔn, wǒ qǐng tā yí jù yí jù de gěi wǒ jiūzhèng.
Tiết mục này hơi khó một chút, có âm mà tôi phát không chuẩn, tôi mời cô ta sửa cho tôi từng câu từng câu một.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.