78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #20 · Câu 901–975
75 câu
今天上午我头疼得很厉害。
Jīntiān shàngwǔ wǒ tóuténg de hěn lìhai.
Sáng nay tôi bị đau đầu rất dữ dội.
我的牙疼得很厉害。
Wǒ de yá téng de hěn lìhai.
Răng của tôi đau quá trời.
我肚子疼得厉害。
Wǒ dùzi téng de lìhai.
Bụng tôi đau dữ dội.
你朋友怎么了?
Nǐ péngyǒu zěnme le?
Bạn của bạn sao thế?
她拉肚子了。
Tā lā dùzi le.
Cô ta bị đau bụng rồi.
晚上你什么时候去?
Wǎnshang nǐ shénme shíhòu qù?
Buổi tối khi nào thì bạn đi?
我吃了饭就去。
Wǒ chī le fàn jiù qù.
Tôi ăn cơm xong sẽ đi.
刚来中国的时候,我感到很想家。
Gāng lái zhōngguó de shíhòu, wǒ gǎndào hěn xiǎng jiā.
Lúc vừa mới đến Trung Quốc, tôi cảm thấy rất nhớ nhà.
大夫检查以后说我不是得了肠炎,只是消化不良。
Dàifu jiǎnchá yǐhòu shuō wǒ bùshì dé le chángyán, zhǐshì xiāohuà bù liáng.
Sau khi kiểm tra xong bác sĩ nói không phải tôi bị viêm ruột, chỉ là tiêu hóa không tốt.
她又发烧了。
Tā yòu fāshāo le.
Cô ta lại bị sốt rồi.
别难过了,我们一起去跳跳舞吧。
Bié nánguò le, wǒmen yì qǐ qù tiàotiao wǔ ba.
Đừng buồn nữa, chúng ta cùng đi nhảy thôi.
因为我姐姐在中国工作,所以要来中国学习汉语。
Yīnwèi wǒ jiějie zài zhōngguó gōngzuò, suǒyǐ yào lái zhōngguó xuéxí hànyǔ.
Bởi vì chị gái tôi làm việc ở Trung Quốc nên muốn đến Trung Quốc học Tiếng Trung.
有时候我也感到很寂寞,但是过一会儿就好了。
Yǒu shíhòu wǒ yě gǎndào hěn jìmò, dànshì guò yí huìr jiù hǎo le.
Thỉnh thoảng tôi cảm thấy cô đơn, nhưng mà qua một lúc là hết.
我想下了课就去买飞机票。
Wǒ xiǎng xià le kè jiù qù mǎi fēijī piào.
Tan học xong tôi muốn đi mua vé máy bay.
来中国以前我是这个学校的校长。
Lái zhōngguó yǐqián wǒ shì zhè ge xuéxiào de xiàozhǎng.
Trước khi đến Trung Quốc tôi là hiệu trưởng của trường học này.
昨天晚上我给她发了一个邮件。
Zuótiān wǎnshang wǒ gěi tā fāle yīgè yóujiàn.
Tối qua tôi đã gửi email cho cô ta.
上午你去哪儿了?有人来办公室找你。
Shàngwǔ nǐ qù nǎr le? Yǒurén lái bàngōng shì zhǎo nǐ.
Buổi sáng bạn đi đâu thế? Có người đến văn phòng tìm bạn.
明天晚上我们吃了晚饭就去看电影。
Míngtiān wǎnshang wǒmen chī le wǎnfàn jiù qù kàn diànyǐng.
Tối mai chúng ta ăn cơm tối xong sẽ đi xem phim.
你先去化验一下,我再给你检查。
Nǐ xiān qù huàyàn yí xià, wǒ zài gěi nǐ jiǎnchá.
Bạn đi xét nghiệm trước chút đi, tôi sẽ kiểm tra lại cho bạn.
昨天晚上她又来找我了。
Zuótiān wǎnshang tā yòu lái zhǎo wǒle.
Tối qua cô ta lại đến tìm tôi.
明天我吃了早饭就去找她。
Míngtiān wǒ chīle zǎofàn jiù qù zhǎo tā.
Ngày mai ăn cơm xong tôi sẽ đi tìm cô ta.
上午我觉得有点儿发烧,下了课就回家休息。
Shàngwǔ wǒ juéde yǒudiǎnr fāshāo, xiàle kè jiù huí jiā xiūxí.
Buổi sáng tôi cảm thấy hơi sốt chút, tan học xong sẽ về nhà nghỉ ngơi.
我去银行换了钱就开车来接你。
Wǒ qù yínháng huànle qián jiù kāichē lái jiē nǐ.
Tôi đến ngân hàng đổi tiền xong sẽ lái xe đến đón bạn.
昨天晚上我们看了电影就去跳舞了。
Zuótiān wǎnshàng wǒmen kànle diànyǐng jiù qù tiàowǔle.
Tối qua chúng tôi xem xong phi là đi nhảy.
她吃了药就睡觉了。
Tā chīle yào jiù shuìjiàole.
Cô ta uống xong thuốc thì đi ngủ.
这本书你学了没有?
Zhè běn shū nǐ xuéle méiyǒu?
Bạn học quyển sách này chưa?
我还没学呢。
Wǒ hái méi xué ne.
Tôi vẫn chưa học.
她生病了,昨天我去医院看她了。
Tā shēngbìngle, zuótiān wǒ qù yīyuàn kàn tāle.
Cô ta ốm rồi, hôm qua tôi đã đến bệnh viện thăm cô ta.
昨天的作业我还没做呢。
Zuótiān de zuòyè wǒ hái méi zuò ne.
Bài tập hôm qua tôi vẫn chưa làm đây này.
她常常去健身房锻炼身体。
Tā cháng cháng qù jiànshēn fáng duànliàn shēntǐ.
Cô ta thường xuyên đến phòng Gym rèn luyện sức khỏe.
昨天晚上她没做作业就睡觉了。
Zuótiān wǎnshàng tā méi zuò zuò yè jiù shuìjiào le.
Tối qua cô ta chưa làm bài tập là đã đi ngủ rồi.
今天她下了课就回家给我做饭了。
Jīntiān tā xiàle kè jiù huí jiā jǐ wǒ zuò fànle.
Hôm nay tan học xong là cô ta về nhà nấu cơm cho tôi.
今天早上你起了床做什么了?
Jīntiān zǎoshang nǐ qǐ le chuáng zuò shénmeliǎo?
Sáng hôm nay thức dậy xong bạn làm gì?
今天早上我起了床就去健身房健身了。
Jīntiān zǎoshang wǒ qǐ le chuáng jiù qù jiànshēnfáng jiànshēnle.
Sáng hôm nay thức dậy xong là tôi đến phòng Gym tập thể hình.
你吃了早饭去哪儿了?
Nǐ chī le zǎofàn qù nǎ’erle?
Ăn sáng xong bạn đi đâu thế?
我吃了早饭就去老师家学习汉语了。
Wǒ chī le zǎofàn jiù qù lǎoshī jiā xuéxí hànyǔle.
Ăn sáng xong là tôi đến nhà cô giáo học Tiếng Trung.
今天中午下了课你们要去哪儿吃饭?
Jīntiān zhōngwǔ xiàle kè nǐmen yào qù nǎ’er chīfàn?
Trưa hôm nay tan học xong các bạn muốn đi đâu ăn cơm?
今天中午下了课我们要去酒店吃饭。
Jīntiān zhōngwǔ xiàle kè wǒmen yào qù jiǔdiàn chīfàn.
Trưa hôm nay tan học xong chúng tôi muốn đến khách sạn ăn cơm.
今天晚上你吃了饭做什么了?
Jīntiān wǎnshang nǐ chī le fàn zuò shénme le?
Tối nay ăn cơm xong bạn đã làm gì rồi?
今天晚上我吃了饭就看电视了。
Jīntiān wǎnshang wǒ chī le fàn jiù kàn diànshì le.
Tối nay ăn cơm xong là tôi xem tivi.
昨天晚上你看电影了没有?
Zuótiān wǎnshang nǐ kàn diànyǐng le méiyǒu?
Tối hôm qua bạn đã xem phim chưa?
昨天晚上我看电影了。
Zuótiān wǎnshang wǒ kàn diànyǐng le.
Tối hôm qua tôi xem phim rồi.
昨天晚上你做作业了没有?
Zuótiān wǎnshang nǐ zuò zuo yè le méiyǒu?
Tối hôm qua bạn đã làm bài tập chưa?
昨天晚上我没做作业就玩电脑了。
Zuótiān wǎnshang wǒ méi zuò zuo yè jiù wán diànnǎo le.
Tối hôm qua tôi chưa làm bài tập là chơi luôn máy tính.
我感冒了,头疼、发烧、嗓子也疼,不想吃东西,晚上咳嗽得很厉害。
Wǒ gǎnmào le, tóuténg, fāshāo, sǎngzi yě téng, bùxiǎng chī dōngxi, wǎnshang késòu de hěn lìhai.
Tôi bị cảm rồi, nhức đầu, sốt, đau họng, không muốn ăn gì, buổi tối ho rất dữ dội.
上午同学们都去上课了,我一个人在宿舍里,感到很寂寞,很想家。
Shàngwǔ tóngxuémen dōu qù shàngkè le, wǒ yí ge rén zài sùshè lǐ, gǎndào hěn jìmò, hěn xiǎng jiā.
Buổi sáng các bạn học đều đi học, tôi một mình ở trong ký túc xá, cảm thấy rất cô đơn, rất nhớ nhà.
我家里人很多,有哥哥、姐姐、还有一个弟弟。
Wǒ jiālǐ rén hěn duō, yǒu gēge, jiějie, hái yǒu yí ge dìdi.
Trong nhà tôi có rất nhiều người, có anh trai, chị gái, còn có một em trai.
在家的时候,我们常常一起玩儿。
Zàijiā de shíhòu, wǒmen cháng cháng yì qǐ wánr.
Lúc ở nhà, chúng tôi thường chơi đùa cùng nhau.
现在我在中国学习汉语,寂寞的时候就常常想他们。
Xiànzài wǒ zài zhōngguó xuéxí hànyǔ, jìmò de shíhòu jiù cháng cháng xiǎng tāmen.
Bây giờ tôi học Tiếng Trung ở Trung Quốc, lúc cô đơn thường nhớ tới họ.
因为身体不舒服,所以今天我起得很晚。
Yīnwèi shēntǐ bú shūfu, suǒyǐ jīntiān wǒ qǐ de hěn wǎn.
Bởi vì trong người khó chịu nên hôm nay tôi dậy rất muộn.
起了床我就去医院看病了。
Qǐ le chuáng wǒ jiù qù yīyuàn kànbìng le.
Thức dậy xong là tôi đến bệnh viện khám bệnh.
大夫给我检查了一下,说我感冒了,然后给我打了一针,还开了一些药。
Dàifu gěi wǒ jiǎnchá le yí xià, shuō wǒ gǎnmào le, ránhòu gěi wǒ dǎ le yì zhēn, hái kāi le yì xiē yào.
Bác sĩ khám một lát cho tôi, nói rằng tôi bị cảm rồi, sau đó tiêm cho tôi một mũi, còn kê một ít đơn thuốc.
她说,没关系,吃了药,病就好了。
Tā shuō, méiguānxi, chī le yào, bìng jiù hǎo le.
Cô ta nói, không sao cả, uống thuốc xong bệnh sẽ đỡ hơn.
老师和同学们知道我生病了,都来宿舍看我。
Lǎoshī hé tóngxuémen zhīdào wǒ shēngbìng le, dōu lái sùshè kàn wǒ.
Cô giáo và các bạn học biết tôi bị ốm, đều tới ký túc xá thăm tôi.
她听说我不想吃东西,就给我做了一碗牛肉面。
Tā tīng shuō wǒ bùxiǎng chī dōngxi, jiù gěi wǒ zuò le yì wǎn niúròu miàn.
Cô ta nói tôi không muốn ăn gì, bèn làm cho tôi một bát mỳ bò.
吃了牛肉面,我身上出了很多汗,她说,出了汗可能就不发烧了。
Chī le niúròu miàn, wǒ shēn shàng chū le hěn duō hàn, tā shuō, chū le hàn kěnéng jiù bù fāshāo le.
Ăn mỳ bò xong, người tôi ra rất nhiều mồ hôi, cô ta nói rằng ra mồ hôi có thể sẽ không sốt nữa.
下午,我不发烧了,心情也好了。我上网给姐姐发了一个邮件。
Xiàwǔ, wǒ bù fāshāo le, xīnqíng yě hǎo le. Wǒ shàngwǎng gěi jiějie fā le yí ge yóujiàn.
Buổi chiều tôi không còn sốt nữa, tâm trạng cũng tốt hơn. Tôi lên mạng gửi email cho chị gái tôi.
我说,我在中国生活得很好,老师对我很好,还有很多朋友,跟他们在一起,我感到很愉快。
Wǒ shuō, wǒ zài zhōngguó shēnghuó de hěn hǎo, lǎoshī duì wǒ hěn hǎo, hái yǒu hěn duō péngyǒu, gēn tāmen zài yì qǐ, wǒ gǎndào hěn yúkuài.
Tôi nói, tôi sống ở Trung Quốc rất tốt, cô giáo đối với tôi rất tốt, còn có rất nhiều bạn bè, tôi cảm thấy rất vui khi ở cùng với họ.
我肚子疼得厉害,在家吃了两片药,还不行。
Wǒ dùzi téng de lìhai, zài jiā chī le liǎng piàn yào, hái bù xíng.
Bụng tôi đau dữ quá, ở nhà uống hai viên thuốc vẫn không đỡ.
昨天你吃什么了?
Zuótiān nǐ chī shénme le?
Hôm qua bạn đã ăn gì rồi?
我就吃了一些羊肉和狗肉。
Wǒ jiù chī le yì xiē yángròu hé gǒuròu.
Tôi ăn một chút thịt dê và thịt chó.
昨天你喝什么了?
Zuótiān nǐ hē shénme le?
Hôm qua bạn đã uống gì rồi?
我就喝了一些水果汁。
Wǒ jiù hē le yì xiē shuǐguǒ zhī.
Tôi chỉ uống một chút nước ép trái cây.
你先去化验一下,然后我给你检查。
Nǐ xiān qù huàyàn yí xià, ránhòu wǒ gěi nǐ jiǎnchá.
Bạn đi xét nghiệm chút đi, sau đó tôi khám cho bạn.
化验结果出来了吗?
Huàyàn jiéguǒ chūlai le ma?
Kết quả xét nghiệm có chưa?
大夫,我是不是得了肠炎?
Dàifu, wǒ shì bú shì dé le chángyán?
Thưa bác sĩ, có phải tôi bị viêm ruột không?
我看了化验结果,不是肠炎,只是消化不好。
Wǒ kàn le huàyàn jiéguǒ, bú shì chángyán, zhǐ shì xiāohuà bù hǎo.
Tôi đã xem kết quả xét nghiệm, không phải là viêm ruột, chỉ là tiêu hóa không tốt.
这种药怎么吃?
Zhè zhǒng yào zěnme chī?
Loại thuốc này uống thế nào?
一天三次,一次两片,饭后吃。
Yì tiān sāncì, yí cì liǎng piàn, fàn hòu chī.
Một ngày ba lần, mỗi lần hai viên, uống sau ăn.
你怎么哭了?
Nǐ zěnme kū le?
Vì sao bạn khóc?
我想家了,因为我感到寂寞,心情不好,所以难过。
Wǒ xiǎng jiā le, yīnwèi wǒ gǎndào jìmò, xīnqíng bù hǎo, suǒyǐ nánguò.
Tôi nhớ nhà, bởi vì tôi cảm thấy cô đơn, tâm trạng không tốt nên buồn.
你别难过了。
Nǐ bié nánguò le.
Bạn đừng buồn nữa.
你不想家吗?
Nǐ bù xiǎng jiā ma?
Bạn không nhớ nhà sao?
我也想家,但是不感到寂寞。
Wǒ yě xiǎng jiā, dànshì bù gǎndào jìmò.
Tôi cũng nhớ nhà, nhưng mà không cảm thấy cô đơn.
今天晚上学校有舞会,我们一起去跳跳舞吧,玩玩儿就好了。
Jīntiān wǎnshang xuéxiào yǒu wǔhuì, wǒmen yì qǐ qù tiàotiao wǔ ba, wánwanr jiù hǎo le.
Tối nay trường học có buổi liên hoan khiêu vũ, chúng ta cùng đến đó nhảy chút đi, chơi đùa chút.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.