78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #22 · Câu 1056–1073
18 câu
我吃了饭就来看房子了。
Wǒ chī le fàn jiù lái kàn fángzi le.
Ăn cơm xong là tôi đến xem chung cư.
我也是,接了你的电话,我马上就来这儿。
Wǒ yě shì, jiē le nǐ de diànhuà, wǒ mǎshàng jiù lái zhèr.
Tôi cũng vậy, nghe điện thoại của bạn xong là tôi lập tức đến đây ngay.
上次你看了几套房子了?
Shàng cì nǐ kàn le jǐ tào fángzi le?
Lần trước bạn đã xem mấy căn chung cư rồi?
我看了三套房子,都不太满意,有的太小,有的周围环境太乱。
Wǒ kàn le sān tào fángzi, dōu bú tài mǎnyì, yǒu de tài xiǎo, yǒu de zhōuwéi huánjìng tài luàn.
Tôi đã xem được ba căn chung cư rồi, đều không vừa ý lắm, có cái thì quá bé, có cái thì môi trường xung quanh loạn quá.
那我再带你去看几套房子吧。
Nà wǒ zài dài nǐ qù kàn jǐ tào fángzi ba.
Vậy tôi lại dẫn bạn đi xem thêm mấy căn chung cư nữa nhé.
这几套房子,厨房、卧室还可以,但是客厅面积小了点儿。你有没有大点儿的?
Zhè jǐ tào fángzi, chúfáng, wòshì hái kěyǐ, dànshì kètīng miànjī xiǎo le diǎnr. Nǐ yǒu méiyǒu dà diǎnr de?
Mấy căn chung cư này phòng bếp, phòng ngủ còn tạm được, nhưng mà phòng khách diện tích hơi nhỏ chút. Bạn có cái to hơn không?
有,楼上九层有一套,客厅三十多平米,我们上去看看吧。
Yǒu, lóu shàng jiǔ céng yǒu yí tào, kètīng sānshí duō píngmǐ, wǒmen shàngqù kànkan ba.
Có, trên tầng 9 có một căn, phòng khách hơn 30 m2, chúng ta lên đó xem chút đi.
这套房子下午没有阳光吧?
Zhè tào fángzi xiàwǔ méiyǒu yángguāng ba?
Mấy căn chung cư này buổi chiều không có ánh nắng nhỉ?
我还是想要上下午都有阳光的。
Wǒ háishì xiǎngyào shàng xiàwǔ dōu yǒu yángguāng de.
Tôi vẫn muốn cái buổi sáng và chiều có ánh nắng.
你怎么现在才回家?
Nǐ zěnme xiànzài cái huí jiā?
Vì sao bây giờ bạn mới về nhà?
我早就下班了,路上堵车堵得厉害。
Wǒ zǎo jiù xiàbān le, lù shàng dǔchē dǔ de lìhai.
Tôi đã tan làm lâu rồi, trên đường bị tắc xe khiếp quá.
今天我去看了三四套房子,有一套我觉得不错,等你休息的时候,我们一起去看看吧。
Jīntiān wǒ qù kàn le sān sì tào fángzi, yǒu yí tào wǒ juéde bú cuò, děng nǐ xiūxi de shíhou, wǒmen yì qǐ qù kànkan ba.
Hôm nay tôi đã đi xem ba bốn căn, có một căn tôi cảm thấy không tệ, đợi lúc bạn nghỉ ngơi thì chúng ta cùng đi xem chút nhé.
房租多少钱?
Fángzū duōshǎo qián?
Tiền thuê phòng bao nhiêu?
一个月一千万越盾。
Yí ge yuè yì qiān wàn yuè dùn.
Một tháng 10 triệu VND.
周围环境怎么样?
Zhōuwéi huánjìng zěnme yàng?
Môi trường xung quanh thế nào?
环境特别好,前边是银行,银行旁边是邮局,邮局后边是一个大超市,超市后边是一个很大的公园。
Huánjìng tèbié hǎo, qiánbiān shì yínháng, yínháng pángbiān shì yóujú, yóujú hòubiān shì yí ge dà chāoshì, chāoshì hòubiān shì yí ge hěn dà de gōngyuán.
Môi trường cực kỳ tốt, phía trước là ngân hàng, bên cạnh ngân hàng là bưu điện, đàng sau bưu điện là một siêu thị lớn, phía sau siêu thị là một công viên rất to.
交通方便吗?
Jiāotōng fāngbiàn ma?
Giao thông thuận tiện không?
交通很方便,楼下有公共汽车站,坐车十分钟就到公司了。汽车站旁边就是地铁站,附近还有学校、医院和超市。
Jiāotōng hěn fāngbiàn, lóu xià yǒu gōnggòng qìchē zhàn, zuò chē shí fēn zhōng jiù dào gōngsī le. Qìchē zhàn pángbiān jiùshì dìtiě zhàn, fùjìn hái yǒu xuéxiào, yīyuàn hé chāoshì.
Giao thông rất thuận tiện, phía dưới tòa nhà có trạm xe buýt, ngồi xe 10 phút là tới công ty. Bên cạnh trạm xe là trạm tầu điện ngầm, gần đó còn có trường học, bệnh viện và siêu thị.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.