78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #24 · Câu 1138–1170
33 câu
打开电脑吧。
Dǎkāi diànnǎo ba.
Bật máy tính lên đi.
关上电脑吧。
Guān shàng diànnǎo ba.
Tắt máy tính đi.
打开灯吧。
Dǎkāi dēng ba.
Bật đèn lên đi.
打开窗户吧。
Dǎkāi chuānghu ba.
Mở cửa sổ ra đi.
合上书吧。
Hé shàng shū ba.
Gập sách lại đi.
打开书吧。
Dǎkāi shū ba.
Mở sách ra đi.
这几道题比较难,虽然我做完了,但是不知道做对没做对。
Zhè jǐ dào tí bǐjiào nán, suīrán wǒ zuò wán le, dànshì bù zhīdào zuò duì méi zuò duì.
Mấy câu này tương đối khó, mặc dù tôi làm xong hết rồi, nhưng không biết làm đúng hay không.
外边风很大,关上窗户吧。
Wàibiān fēng hěn dà, guān shàng chuānghu ba.
Bên ngoài gió rất to, đóng cửa sổ lại đi.
打开电脑,看看你新买的光盘吧。
Dǎ kāi diànnǎo, kànkan nǐ xīn mǎi de guāngpán ba.
Bật máy tính lên, xem chút đĩa bạn mới mua đi.
对不起,我看错时间了,所以来晚了。
Duìbùqǐ, wǒ kàn cuò shíjiān le, suǒyǐ lái wǎn le.
Xin lỗi, tôi nhìn nhầm thời gian rồi, nên đến muộn.
这次我没考好,因为考试前我生病了。
Zhè cì wǒ méi kǎo hǎo, yīnwèi kǎoshì qián wǒ shēngbìng le.
Lần này tôi thi không tốt, bởi vì trước kỳ thi tôi bị ốm.
你说得太快,我没听懂。
Nǐ shuō de tài kuài, wǒ méi tīng dǒng.
Bạn nói nhanh quá, tôi nghe không hiểu.
要是不预习,上课的时候,就很难听懂老师讲得内容。
Yàoshi bú yùxí, shàngkè de shíhou, jiù hěn nán tīng dǒng lǎoshī jiǎng de nèiróng.
Nếu không chuẩn bị trước thì lúc vào học sẽ rất khó nghe hiểu nội dung cô giáo giảng.
现在我们听写生词。
Xiànzài wǒmen tīngxiě shēngcí.
Bây giờ chúng ta nghe chính tả từ mới.
我的作业已经做完了,课文还没有念熟呢。
Wǒ de zuòyè yǐjīng zuò wán le, kèwén hái méiyǒu niàn shú ne.
Bài tập của tôi đã làm xong rồi, bài khóa vẫn chưa đọc thạo đâu.
明天晚上我想去看电影,你去不去?
Míngtiān wǎnshang wǒ xiǎng qù kàn diànyǐng, nǐ qù bú qù?
Tối mai tôi muốn đi xem phim, bạn đi không?
我也想去。
Wǒ yě xiǎng qù.
Tôi cũng muốn đi.
你做完作业我们一起去吃饭,好吗?
Nǐ zuò wán zuòyè wǒmen yì qǐ qù chīfàn, hǎo ma?
Bạn làm xong bài tập chúng ta sẽ đi ăn cơm với nhau, được không?
昨天晚上,我和她一起去超市买一些东西。
Zuótiān wǎnshang, wǒ hé tā yì qǐ qù chāoshì mǎi yì xiē dōngxi.
Tối mai tôi và cô ta cùng đi siêu thị mua một ít đồ.
回到宿舍的时候,她觉得不舒服,我就陪她一起去医院看病。
Huí dào sùshè de shíhou, tā juéde bù shūfu, wǒ jiù péi tā yì qǐ qù yīyuàn kànbìng.
Lúc về đến ký túc xá, cô ta cảm thấy khó chịu trong người, tôi đi cùng cô ta đến bệnh viện khám bệnh.
要是你觉得不舒服的话就回宿舍休息吧。
Yàoshi nǐ juéde bù shūfu de huà jiù huí sùshè xiūxi ba.
Nếu bạn cảm thấy trong người không được khỏe thì về ký túc xá nghỉ ngơi đi.
今天你考得怎么样?
Jīntiān nǐ kǎo de zěnme yàng?
Hôm nay bạn thi thế nào?
这次我没考好,题太多了,我没有做完。
Zhè cì wǒ méi kǎo hǎo, tí tài duō le, wǒ méiyǒu zuò wán.
Lần này tôi thi không được tốt, nhiều câu quá, tôi làm không hết.
我做完了,但是没都做对,做错了两道题,所以成绩不太好。
Wǒ zuò wán le, dànshì méi dōu zuò duì, zuò cuò le liǎng dào tí, suǒyǐ chéngjì bú tài hǎo.
Tôi làm hết rồi, nhưng không đều đúng hết, làm sai hai câu nên kết quả không được tốt lắm.
语法题不太难,我觉得都做对了,但是听力题比较难,很多句子我没听懂。
Yǔfǎ tí bú tài nán, wǒ juéde dōu zuò duì le, dànshì tīnglì tí bǐjiào nán, hěn duō jùzi wǒ méi tīng dǒng.
Câu ngữ pháp khó quá, tôi cảm thấy làm đều đúng, nhưng câu nghe hiểu tương đối khó, rất nhiều câu tôi nghe không hiểu.
我也不知道做对了没有?
Wǒ yě bù zhīdào zuò duì le méiyǒu?
Tôi cũng không biết có làm đúng không?
今天晚上我用笔记本电脑给她回信。
Jīntiān wǎnshang wǒ yòng bǐjìběn diànnǎo gěi tā huíxìn.
Tối nay tôi dùng laptop trả lời thư cho cô ấy.
吃完晚饭,我和她回到宿舍。
Chī wán wǎnfàn, wǒ hé tā huí dào sùshè.
Ăn cơm tối xong thì tôi và cô ta về ký túc xá.
她借给我了一本书,书里都是小故事,很有意思。
Tā jiè gěi wǒ le yì běn shū, shū lǐ dōu shì xiǎo gùshi, hěn yǒu yìsi.
Cô ta cho tôi mượn một quyển sách, trong sách có rất nhiều câu chuyện ngắn, rất thú vị.
我问她,你看完了没有,她说,还没看完呢,才看到第四十四叶。
Wǒ wèn tā, nǐ kàn wán le méiyǒu, tā shuō, hái méi kàn wán ne, cái kàn dào dì sìshísì yè.
Tôi hỏi cô ta, bạn đã xem xong chưa, cô ta nói, vẫn chưa xem xong mà, mới xem đến trang 44.
可以让我看看你的汉语书吗?
Kěyǐ ràng wǒ kànkan nǐ de hànyǔ shū ma?
Có thể cho tôi xem chút sách Tiếng Trung của bạn không?
我看了两本书,觉得很有意思,看到有意思的地方,就想笑。
Wǒ kàn le liǎng běn shū, juéde hěn yǒu yìsi, kàn dào yǒu yìsi de dìfang, jiù xiǎng xiào.
Tôi đã xem hai quyển sách, cảm thấy rất thú vị, xem đến đoạn thú vị chỉ muốn cười.
她在门外叫我。
Tā zài mén wài jiào wǒ.
Cô ta gọi tôi ở ngoài cửa.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.