78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #10 · Câu 390–445
56 câu
明天我要去上海旅行。
Míngtiān wǒ yào qù shànghǎi lǚxíng.
Ngày mai tôi muốn đi du lịch Thượng Hải.
明天一个外贸代表团去上海参观,我去给他们当翻译。
Míngtiān yí ge wàimào dàibiǎo tuán qù shànghǎi cānguān, wǒ qù gěi tāmen dāng fānyì.
Ngày mai đoàn đại biểu Thương mại Quốc tế đến Thượng Hải tham quan, tôi đi cùng họ để làm phiên dịch.
你坐火车去还是坐飞机去?
Nǐ zuò huǒchē qù háishì zuò fēijī qù?
Bạn đi tầu hỏa hay là ngồi máy bay?
我坐飞机去。
Wǒ zuò fēijī qù.
Tôi ngồi máy bay đi.
那你什么时候回来?
Nà nǐ shénme shíhou huílai?
Vậy khi nào bản trở về?
九月九号我回来。你替我办件事,行吗?
Jiǔ yuè jiǔ hào wǒ huílai. Nǐ tì wǒ bàn jiàn shì, xíng ma?
Ngày mồng 9 tháng 9 tôi trở về. Bạn làm hộ tôi một việc được không?
什么事?你快点儿说吧。
Shénme shì? Nǐ kuài diǎnr shuō ba.
Việc gì? Nói nhanh lên.
好的,没问题。
Hǎo de, méi wèntí.
Ok, không vấn đề.
今天晚上我要去图书馆借一本汉语词典。
Jīntiān wǎnshang wǒ yào qù túshū guǎn jiè yì běn hànyǔ cídiǎn.
Tối nay tôi muốn đến thư viện mượn một quyển từ điển tiếng Trung.
昨天晚上我给你发邮件。你收到了吗?
Zuótiān wǎnshang wǒ gěi nǐ fā yóujiàn. Nǐ shōu dào le ma?
Tối qua tôi gửi email cho bạn. Bạn nhận được chưa?
明天有一个代表团来越南旅行,所以明天你帮我去给他们当翻译吧。
Míngtiān yǒu yí ge dàibiǎo tuán lái yuènán lǚxíng, suǒyǐ míngtiān nǐ bāng wǒ qù gěi tāmen dāng fānyì ba.
Ngày mai có một đoàn đại biểu đến Việt Nam du lịch, vì vậy ngày mai bạn giúp tôi đi phiên dịch cho họ nhé.
下午我跟朋友一起去商店买东西。
Xiàwǔ wǒ gēn péngyǒu yì qǐ qù shāngdiàn mǎi dōngxi.
Buổi chiều tôi đến cửa hàng mua đồ với bạn của tôi.
明天代表团坐飞机去上海参观博物馆。
Míngtiān dàibiǎo tuán zuò fēijī qù shànghǎi cān guān bówùguǎn.
Ngày mai đoàn đại biểu ngồi máy bay đến Thượng Hải tham quan Viện bảo tàng.
我给代表团当汉语翻译。
Wǒ gěi dàibiǎo tuán dāng hànyǔ fānyì.
Tôi làm phiên dịch cho đoàn đại biểu.
我去上海看我的老朋友。
Wǒ qù shànghǎi kàn wǒ de lǎo péngyǒu.
Tôi đến Thượng Hải thăm người bạn cũ của tôi.
我们都用汉语跟中国同学聊天儿。
Wǒmen dōu yòng hànyǔ gēn zhōngguó tóngxué liáotiānr.
Chúng tôi đều dùng tiếng Trung nói chuyện với học sinh Trung Quốc.
我现在去办公室找我的老师。
Wǒ xiànzài qù bàngōng shì zhǎo wǒ de lǎoshī.
Bây giờ tôi đến văn phòng tìm cô giáo của tôi.
今天晚上你们要去哪儿看电影?
Jīntiān wǎnshang nǐmen yào qù nǎr kàn diànyǐng?
Tôi nay các bạn muốn đi đâu xem phim?
明天上午越南留学生去参观博物馆。
Míngtiān shàngwǔ yuènán liúxuéshēng qù cānguān bówù guǎn.
Sáng mai lưu học sinh Việt Nam đi tham quan Viện bảo tàng.
我可以看看这件羽绒服吗?
Wǒ kěyǐ kànkan zhè jiàn yǔróngfú ma?
Tôi có thể xem chút cái áo lông vũ này không?
你看一下儿这件怎么样?又好又便宜。
Nǐ kàn yí xiàr zhè jiàn zěnme yàng? yòu hǎo yòu piányi.
Bạn xem chiếc này thế nào? Vừa tốt vừa rẻ.
我觉得这件有点儿长。你没有短一点儿的吗?
Wǒ juéde zhè jiàn yǒudiǎnr cháng. Nǐ méiyǒu duǎn yì diǎnr de ma?
Tôi cảm thấy cái này hơi dài chút. Bạn không có cái ngắn chút hơn à?
你要深颜色的还是要浅颜色的?
Nǐ yào shēn yánsè de háishì yào qiǎn yánsè de?
Bạn muốn cái mầu đậm hay là cái mầu nhạt?
我要浅颜色的。
Wǒ yào qiǎn yánsè de.
Tôi muốn cái mầu nhạt.
我可以试试这件羽绒服吗?
Wǒ kěyǐ shìshi zhè jiàn yǔróngfú ma?
Tôi có thể thử chiếc áo lông vũ này không?
当然可以啊。
Dāngrán kěyǐ a.
Tất nhiên là được rồi.
我觉得这件羽绒服太肥了。你有没有瘦一点儿的?
Wǒ juéde zhè jiàn yǔróngfú tài féi le. Nǐ yǒu méiyǒu shòu yìdiǎnr de?
Tôi cảm thấy chiếc áo lông vũ này to quá. Bạn có cái nào nhỏ hơn chút không?
你再试试这件羽绒服吧。
Nǐ zài shìshi zhè jiàn yǔróngfú ba.
Bạn thử lại chiếc áo lông vũ này đi.
我觉得这件羽绒服不大也不小,正合适,颜色也很好看。
Wǒ juéde zhè jiàn yǔróngfú bú dà yě bù xiǎo, zhèng héshì, yánsè yě hěn hǎokàn.
Tôi cảm thấy chiếc áo lông vũ này không to cũng không nhỏ, vừa vặn, mầu sắc cũng rất đẹp.
这件羽绒服怎么卖?
Zhè jiàn yǔróngfú zěnme mài?
Chiếc áo lông vũ này bán thế nào?
这件羽绒服是八千块。
Zhè jiàn yǔróngfú shì bāqiān kuài.
Chiếc áo lông vũ này tám nghìn tệ.
太贵了,你给我便宜一点儿吧,一千怎么样?
Tài guì le, nǐ gěi wǒ piányi yìdiǎnr ba, yì qiān zěnme yàng?
Đắt quá, bạn bán rẻ chút cho tôi đi, một nghìn tệ thế nào?
一千太少了,不卖。这件可以打八折,你买吗?
Yì qiān tài shǎo le, bú mài. Zhè jiàn kěyǐ dǎ bā zhé, nǐ mǎi ma?
Một nghìn tệ ít quá, không bán. Chiếc áo này có thể giảm 20%, bạn mua không?
一千零一行不行?
Yì qiān líng yī xíng bù xíng?
Một nghìn linh một tệ được không?
给你吧。
Gěi nǐ ba.
Cho bạn đó.
我试试这件毛衣可以吗?
Wǒ shìshi zhè jiàn máoyī kěyǐ ma?
Tôi có thể thử chiếc áo len này không?
这种毛衣多少钱一件?
Zhè zhǒng máoyī duōshǎo qián yí jiàn?
Loại áo len này bao nhiêu tiền một chiếc?
我太胖了,这件衣服有点儿瘦,不太合适。
Wǒ tài pàng le, zhè jiàn yīfu yǒudiǎnr shòu, bú tài héshì.
Tôi béo quá, bộ quần áo này hơi bé chút, không vừa lắm.
这件颜色有点儿深。你有没有颜色浅一点儿的?
Zhè jiàn yánsè yǒudiǎnr shēn. Nǐ yǒu méiyǒu yánsè qiǎn yì diǎnr de?
Bộ này mầu sắc hơi đậm chút. Bạn có cái nào mầu nhạt hơn chút không?
我觉得这本书有点儿难,那本容易一点儿。
Wǒ juéde zhè běn shū yǒu diǎnr nán, nà běn róngyì yì diǎnr.
Tôi cảm thấy quyển sách này hơi khó chút, quyển kia dễ hơn chút.
我觉得这个房间有点儿小。
Wǒ juéde zhè ge fángjiān yǒudiǎnr xiǎo.
Tôi cảm thấy căn phòng này hơi bé chút.
这件衣服有点儿贵,那件便宜一点儿。
Zhè jiàn yīfu yǒudiǎnr guì, nà jiàn piányi yì diǎnr.
Bộ quần áo này hơi đắt chút, bộ kia rẻ hơn chút.
你看看这本书怎么样?
Nǐ kànkan zhè běn shū zěnme yàng?
Bạn xem chút quyển sách này thế nào?
听说北京的冬天很冷,我还没买羽绒服呢,想去买一件。
Tīngshuō běijīng de dōngtiān hěn lěng, wǒ hái méi mǎi yǔróngfú ne, xiǎng qù mǎi yí jiàn.
Nghe nói mùa đông Bắc Kinh rất lạnh, tôi vẫn chưa mua áo lông vũ, muốn đi mua một cái.
有一家商店,那里的衣服又好又便宜。
Yǒu yì jiā shāngdiàn, nàlǐ de yīfu yòu hǎo yòu piányi.
Có một cửa hàng, quần áo ở đó vừa tốt vừa rẻ.
明天我们一起去看看吧。
Míngtiān wǒmen yì qǐ qù kànkan ba.
Ngày mai chúng ta cùng nhau đến đó xem chút đi.
明天我的一个朋友来越南旅行,我要去机场接她,所以不能跟你一起去。
Míngtiān wǒ de yí ge péngyǒu lái yuènán lǚxíng, wǒ yào qù jīchǎng jiē tā, suǒyǐ bù néng gēn nǐ yì qǐ qù.
Ngày mai một người bạn của tôi đến Việt Nam du lịch, tôi phải đến sân bay đón cô ta, vì vậy không đi cùng bạn được.
没关系,我可以一个人去。
Méiguānxì, wǒ kěyǐ yí ge rén qù.
Không sao, tôi có thể đi một mình.
你的姐姐听说我要去买衣服,所以也想跟我一起去买羽绒服。
Nǐ de jiěje tīngshuō wǒ yào qù mǎi yīfu, suǒyǐ yě xiǎng gēn wǒ yì qǐ qù mǎi yǔróngfú.
Chị gái của bạn nghe nói tôi muốn đi mua quần áo, nên cũng muốn đi cùng tôi mua áo lông vũ.
我正想找人跟我一起去呢。
Wǒ zhèng xiǎng zhǎo rén gēn wǒ yì qǐ qù ne.
Tôi đang muốn tìm người để đi cùng đây.
明天我们几点出发?
Míngtiān wǒmen jǐ diǎn chūfā?
Ngày mai mấy giờ chúng ta xuất phát?
明天是星期天,坐车的人一定很多,我们早点儿去吧。七点半走怎么样?
Míngtiān shì xīngqī tiān, zuòchē de rén yídìng hěnduō, wǒmen zǎo diǎnr qù ba. Qī diǎn bàn zǒu zěnme yàng?
Ngày mai là Chủ nhật, người đi xe chắc chắn sẽ rất đông, chúng ta đi sớm chút đi. Bảy rưỡi đi thế nào?
那个商店离学校不太远,我们不用坐车去,可以骑车去。
Nàge shāngdiàn lí xuéxiào bú tài yuǎn, wǒmen bú yòng zuòchē qù, kěyǐ qí chē qù.
Cửa hàng đó cách trường học không xa lắm, chúng ta không cần ngồi xe đi, có thể đi xe đạp.
听说有一个车展很好看,我很想去看看,你想不想看?
Tīngshuō yǒu yí ge chēzhǎn hěn hǎokàn, wǒ hěn xiǎng qù kànkan, nǐ xiǎng bù xiǎng kàn?
Nghe nói có một triển lãm xe hơi rất đẹp, tôi rất muốn đi xem. Bạn muốn xem không?
我也很想去看。我们一起去吧。
Wǒ yě hěn xiǎng qù kàn. Wǒmen yì qǐ qù ba.
Tôi cũng rất muốn đi xem. Chúng ta cùng đi thôi.
我跟你一起去买衣服,你跟我一起去看车展吧。
Wǒ gēn nǐ yì qǐ qù mǎi yīfu, nǐ gēn wǒ yì qǐ qù kàn chēzhǎn ba.
Tôi đi mua quần áo cùng bạn, bạn cùng tôi đi xem triển lãm xe hơi.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.