78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #19 · Câu 841–900
60 câu
她学习非常努力,是我们班学习最好的学生。
Tā xuéxí fēicháng nǔlì, shì wǒmen bān xuéxí zuì hǎo de xuéshēng.
Cô ta học tập cực kỳ nỗ lực, là học sinh giỏi nhất của lớp chúng tôi.
她常常帮助别人,老师和同学们都很喜欢她。
Tā cháng cháng bāngzhù biérén, lǎoshī hé tóngxuémen dōu hěn xǐhuān tā.
Cô ta thường giúp đỡ người khác, cô giáo và các bạn học đều rất thích cô ta.
这次她参加了外国大学的考试,这个考试非常难,但是她考得很好,得了满分。
Zhè cì tā cānjiā le wàiguó dàxué de kǎoshì, zhè ge kǎoshì fēicháng nán, dànshì tā kǎo de hěn hǎo, dé le mǎnfēn.
Lần này cô ta đã tham gia kỳ thi Đại học Nước ngoài, kỳ thi này cực kỳ khó, nhưng mà cô ta đã thi rất tốt, thi được điểm tối đa.
听说只有三个得满分的学生。
Tīngshuō zhǐyǒu sān ge dé mǎnfēn de xuéshēng.
Nghe nói chỉ có ba học sinh đạt điểm tối đa.
这个大学给了她最高的奖学金。
Zhè ge dàxué gěi le tā zuìgāo de jiǎngxuéjīn.
Trường Đại học này đã trao cô ta học bổng cao nhất.
同学们都向她表示祝贺,为她感到高兴。
Tóngxuémen dōu xiàng tā biǎoshì zhùhè, wèi tā gǎndào gāoxìng.
Các bạn học đều chúc mừng cô ta, vui mừng cho cô ta.
下星期我就要出国留学了。
Xià xīngqī wǒ jiù yào chūguó liúxué le.
Tuần tới tôi sẽ đi du học Nước ngoài.
他们好久不见了,见面以后高兴得又说又笑,玩得很愉快。
Tāmen hǎojiǔ bú jiàn le, jiànmiàn yǐhòu gāoxìng de yòu shuō yòu xiào, wán de hěn yúkuài.
Bọn họ lâu ngày không gặp, sau khi gặp gỡ thì vui mừng vừa cười vừa nói, chơi đùa rất vui vẻ.
回家的路上,我很想她。
Huí jiā de lù shang, wǒ hěn xiǎng tā.
Trên đường về nhà, tôi rất nhớ cô ta.
今天我的一个老朋友来看我,我要去机场接她。
Jīntiān wǒ de yí ge lǎo péngyǒu lái kàn wǒ, wǒ yào qù jīchǎng jiē tā.
Hôm nay một người bạn của tôi tới thăm tôi, tôi phải đến sân bay đón cô ta.
你打她的手机吧。
Nǐ dǎ tā de shǒujī ba.
Bạn gọi vào di động cô ta đi.
我打了,可是她关机了。
Wǒ dǎ le, kěshì tā guānjī le.
Tôi gọi rồi, nhưng mà cô ta tắt máy rồi.
那你过一会儿再打吧。
Nà nǐ guò yí huìr zài dǎ ba.
Vậy lát nữa bạn gọi lại đi.
她给你打电话了没有?
Tā gěi nǐ dǎ diànhuà le méiyǒu?
Cô ta đã gọi điện cho bạn chưa?
今天上午她来电话找你,说打你的手机,但是你关机了。
Jīntiān shàngwǔ tā lái diànhuà zhǎo nǐ, shuō dǎ nǐ de shǒujī, dànshì nǐ guānjī le.
Sáng nay cô ta gọi điện tới tìm bạn, nói là gọi vào di động của bạn, nhưng bạn tắt máy rồi.
是吗?我忘开机了。
Shì ma? Wǒ wàng kāijī le.
Vậy à? Tôi quên mở máy.
电话又响了,你去接吧。
Diànhuà yòu xiǎng le, nǐ qù jiē ba.
Điện thoại lại kêu rồi, bạn nhấc máy đi.
下午你给我打电话了吧?
Xiàwǔ nǐ gěi wǒ dǎ diànhuà le ba?
Buổi chiều bạn gọi điện cho tôi nhỉ?
打了,你怎么关机了?
Dǎ le, nǐ zěnme guānjī le?
Gọi rồi, vì sao bạn tắt máy thế?
对不起,我忘开机了。
Duìbùqǐ, wǒ wàng kāijī le.
Xin lỗi, tôi quên mở máy.
你给我打电话有什么事吗?
Nǐ gěi wǒ dǎ diànhuà yǒu shénme shì ma?
Bạn gọi điện thoại cho tôi có việc gì không?
我想问问你,你不是要考HSK吗?你去报名了没有?
Wǒ xiǎng wènwen nǐ, nǐ bú shì yào kǎo HSK ma? Nǐ qù bàomíng le méiyǒu?
Tôi muốn hỏi bạn chút. Chẳng phải bạn muốn thi HSK sao? Bạn đã đăng ký chưa?
我也想去报名,你陪我一起去报名吧。
Wǒ yě xiǎng qù bàomíng, nǐ péi wǒ yì qǐ qù bàomíng ba.
Tôi cũng muốn đi đăng ký, bạn đi đăng ký cùng tôi nhé.
你怎么了?
Nǐ zěnme le?
Bạn sao thế?
我感冒了。
Wǒ gǎnmào le.
Tôi bị cảm rồi.
她怎么了?
Tā zěnme le?
Cô ta sao thế?
她肚子疼。
Tā dùzi téng.
Cô ta bị đau bụng.
你的电脑怎么了?
Nǐ de diànnǎo zěnme le?
Máy tính của bạn sao vậy?
我的电脑不能上网了。
Wǒ de diànnǎo bù néng shàngwǎng le.
Máy tính của tôi không lên mạng được.
我就喝了一杯啤酒。
Wǒ jiù hē le yì bēi píjiǔ.
Tôi chỉ uống một cốc bia.
我就有一台笔记本电脑。
Wǒ jiù yǒu yì tái bǐjìběn diànnǎo.
Tôi chỉ có một chiếc laptop.
你别哭了。
Nǐ bié kū le.
Bạn đừng khóc nữa.
都上课了,请大家别说话了。
Dōu shàngkè le, qǐng dàjiā bié shuōhuà le.
Đã vào học rồi, mọi người đừng nói chuyện nữa.
你喝了吗?
Nǐ hē le ma?
Bạn đã uống chưa?
我没(有)喝。
Wǒ méi (yǒu) hē.
Tôi chưa uống.
昨天我买了一本汉语书。
Zuótiān wǒ mǎi le yì běn hànyǔ shū.
Hôm qua tôi đã mua một quyển sách Tiếng Trung.
她喝了三瓶啤酒。
Tā hē le sān píng píjiǔ.
Cô ta đã uống ba chai bia.
她吃了一些鱼和牛肉。
Tā chī le yì xiē yú hé niúròu.
Cô ta đã ăn một ít cá và thịt bò.
我买了汉语书了,你不要给我买了。
Wǒ mǎi le hànyǔ shū le, nǐ bú yào gěi wǒ mǎi le.
Tôi đã mua sách Tiếng Trung rồi, bạn đừng mua cho tôi nữa.
我们吃了晚饭了,你不用给我们做了。
Wǒmen chī le wǎnfàn le, nǐ bú yòng gěi wǒmen zuò le.
Chúng tôi đã ăn cơm tối rồi, bạn không cần làm cho chúng tôi nữa đâu.
我吃了药了,你放心吧。
Wǒ chī le yào le, nǐ fàngxīn ba.
Tôi uống thuốc rồi, bạn yên tâm đi.
昨天我买了书就回学校了。
Zuótiān wǒ mǎile shū jiù huí xuéxiàole.
Hôm qua tôi mua sách xong là về trường học.
今天晚上我们吃了饭就去跳舞了。
Jīntiān wǎnshang wǒmen chī le fàn jiù qù tiàowǔ le.
Tối nay chúng ta ăn cơm xong là đi nhảy.
我去河内参观了。
Wǒ qù hénèi cānguān le.
Tôi đi Hà Nội tham quan rồi.
我们坐飞机去河内了。
Wǒmen zuò fēijī qù hénèi le.
Tôi ngồi máy bay đến Hà Nội rồi.
你吃药了没有?
Nǐ chī yào le méiyǒu?
Bạn đã uống thuốc chưa?
我没吃药。
Wǒ méi chī yào.
Tôi chưa uống thuốc.
她来了没有?
Tā lái le méiyǒu?
Cô ta đã đến chưa?
她没来。
Tā méi lái.
Cô ta chưa đến.
你看电视了没有?
Nǐ kàn diànshì le méiyǒu?
Bạn đã xem tivi chưa?
我看了。
Wǒ kàn le.
Tôi xem rồi.
你吃了几片药?
Nǐ chī le jǐ piàn yào?
Bạn đã uống mấy viên thuốc?
我没有吃药。
Wǒ méiyǒu chī yào.
Tôi chưa uống thuốc.
你买了几本汉语书?
Nǐ mǎi le jǐ běn hànyǔ shū?
Bạn đã mua mấy quyển sách Tiếng Trung?
我没有买汉语书。
Wǒ méiyǒu mǎi hànyǔ shū.
Tôi chưa mua sách Tiếng Trung.
因为她感冒了,所以没有来上课。
Yīnwèi tā gǎnmào le, suǒyǐ méiyǒu lái shàngkè.
Bởi vì cô ta bị cảm nên không đi học được.
因为她要去中国工作,所以学习汉语。
Yīnwèi tā yào qù zhōngguó gōngzuò, suǒyǐ xuéxí hànyǔ.
Bởi vì cô ta phải đến Trung Quốc làm việc nên học Tiếng Trung.
因为她学习很努力,所以学得很好。
Yīnwèi tā xuéxí hěn nǔlì, suǒyǐ xué de hěn hǎo.
Bởi vì cô ta học tập rất nỗ lực nên học rất giỏi.
因为今天下雨,我们不去超市了。
Yīnwéi jīntiān xià yǔ, wǒmen bú qù chāoshì le.
Bởi vì trời mưa nên chúng tôi không đi siêu thị nữa.
我觉得很寂寞,所以常常想她。
Wǒ juéde hěn jìmò, suǒyǐ cháng cháng xiǎng tā.
Tôi cảm thấy rất cô đơn nên thường xuyên nhớ cô ta.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.