78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #41 · Câu 2111–2164
54 câu
服务员,把这辆车洗一下儿。
Fúwùyuán, bǎ zhè liàng chē xǐ yí xiàr.
Em ơi, rửa cho anh xe này chút.
你要想办法把她的手机找出来。
Nǐ yào xiǎng bànfǎ bǎ tā de shǒujī zhǎo chūlai.
Bạn phải nghĩ cách tìm cho ra điện thoại di động của cô ta.
我已经把那本汉语书还给她了。
Wǒ yǐjīng bǎ nà běn hànyǔ shū huán gěi tā le.
Tôi đã trả cô ta quyển sách Tiếng Trung đó rồi.
你去银行把这些钱取出来。
Nǐ qù yínháng bǎ zhè xiē qián qǔ chūlai.
Bạn đến ngân hàng rút một ít tiền ra.
你把机票订好了吗?
Nǐ bǎ jīpiào dìng hǎo le ma?
Bạn đã đặt được vé máy bay chưa?
你把作业交给老师了没有?
Nǐ bǎ zuòyè jiāo gěi lǎoshī le méiyǒu?
Bạn đã nộp bài tập cho cô giáo chưa?
我昨天就交了。
Wǒ zuótiān jiù jiāo le.
Hôm qua tôi đã nộp rồi.
她还没把我的电脑修好呢,我要去买新的笔记本电脑。
Tā hái méi bǎ wǒ de diànnǎo xiū hǎo ne, wǒ yào qù mǎi xīn de bǐjìběn diànnǎo.
Cô ta vẫn chưa sửa được máy tính của tôi, tôi phải đi mua chiếc laptop mới.
我不想把这件事告诉她,你也别告诉她,好吗?
Wǒ bù xiǎng bǎ zhè jiàn shì gàosu tā, nǐ yě bié gàosu tā, hǎo ma?
Tôi không muốn nói cho cô ta biết chuyện này, bạn cũng đừng nói cho cô ta biết, được không?
今天的课生词这么多,我不知道怎样才能把这些生词都记住。
Jīntiān de kè shēngcí zhème duō, wǒ bù zhīdào zěnyàng cái néng bǎ zhè xiē shēngcí dōu jìzhù.
Từ mới bài ngày hôm nay nhiều thế này, tôi không biết làm sao để nhớ hết được tưng đây từ mới.
接到电话以后,她就开车到机场接朋友去了。
Jiē dào diànhuà yǐhòu, tā jiù kāi chē dào jīchǎng jiē péngyǒu qù le.
Sau khi nhận điện thoại, cô ta liền lái xe đến sân bay đón bạn bè rồi.
我想把今天的课文再复习一下儿,有的地方我还不太懂。
Wǒ xiǎng bǎ jīntiān de kèwén zài fùxí yí xiàr, yǒu de dìfang wǒ hái bú tài dǒng.
Tôi muốn ôn tập lại chút bài khóa ngày hôm nay, có một số chỗ tôi không hiểu lắm.
现在不要把书打开,请先听我说。
Xiànzài bú yào bǎ shū dǎkāi, qǐng xiān tīng wǒ shuō.
Bây giờ chưa mở sách vội, hãy nghe tôi nói trước đã.
照相机里的电池没电了。
Zhàoxiàngjī lǐ de diànchí méi diàn le.
Pin bên trong máy ảnh hết điện rồi.
她把酒杯碰倒了,酒洒了一桌子。
Tā bǎ jiǔbēi pèng dào le, jiǔ sǎ le yì zhuōzi.
Cô ta làm đổ cốc rượu, rượu bị loang ra cả bàn.
空调开得太大了,我觉得有点儿冷。
Kōngtiáo kāi de tài dà le, wǒ juéde yǒu diǎnr lěng.
Điều hòa mở to quá, tôi cảm thấy hơi lạnh một chút.
外边刮大风了,窗户还开着呢,把窗户关上吧。
Wàibiān guā dà fēng le, chuānghu hái kāi zhe ne, bǎ chuānghu guān shàng ba.
Bên ngoài gió to đấy, cửa sổ vẫn đang mở kìa, đóng cửa sổ vào đi.
我把手提包放在车里了。
Wǒ bǎ shǒutíbāo fàng zài chē lǐ le.
Tôi để túi xách vào trong xe rồi.
她把电脑关上了。
Tā bǎ diànnǎo guānshàng le.
Cô ta tắt máy tính rồi.
我已经把自行车还给她了。
Wǒ yǐjīng bǎ zìxíngchē huán gěi tā le.
Tôi đã trả chiếc xe đạp cho cô ta rồi.
我记得你已经把手机拿出来了。
Wǒ jìde nǐ yǐjīng bǎ shǒujī ná chūlai le.
Tôi nhớ là bạn đã lấy điện thoại di động ra rồi.
我已经把邮件发给你了。
Wǒ yǐjīng bǎ yóujiàn fā gěi nǐ le.
Tôi đã gửi email cho bạn rồi.
我把钥匙从门上拔下来。
Wǒ bǎ yàoshi cóng mén shàng bá xià lái.
Tôi rút chìa khóa trên cửa xuống.
她把照相机忘在家里了。
Tā bǎ zhàoxiàngjī wàng zài jiālǐ le.
Cô ta để quên máy ảnh ở nhà rồi.
我把这个故事拍成电影了。
Wǒ bǎ zhè ge gùshi pāi chéng diànyǐng le.
Tôi quay câu chuyện này thành bộ phim.
屋子里太热了,你叫服务员把空调打开吧。
Wūzi lǐ tài rè le, nǐ jiào fúwùyuán bǎ kōngtiáo dǎkāi ba.
Trong phòng nóng quá, bạn gọi nhân viên phục vụ bật điều hòa lên đi.
老师要我把作业交给她,我还没做完。
Lǎoshī yào wǒ bǎ zuòyè jiāo gěi tā, wǒ hái méi zuò wán.
Cô giáo muốn tôi nộp bài tập, tôi vẫn chưa làm xong.
你去银行换钱,服务员问你换什么钱,你怎么说?
Nǐ qù yínháng huànqián, fúwùyuán wèn nǐ huàn shénme qián, nǐ zěnme shuō?
Bạn đến ngân hàng đổi tiền, nhân viên phục vụ hỏi bạn muốn đổi tiền gì, bạn nói thế nào?
在火车上,一个美女想把她的箱子放在行李架上,但是她自己不能放上去,你要帮助她,你怎么说?
Zài huǒchē shàng, yí ge měinǚ xiǎng bǎ tā de xiāngzi fàng zài xíngli jià shàng, dànshì tā zìjǐ bùnéng fàng shàngqù, nǐ yào bāng zhù tā, nǐ zěnme shuō?
Trên tầu hỏa, một cô gái đẹp muốn đặt chiếc vali lên giá để hành lý, nhưng mà cô ta không thể tự mình đặt lên được, bạn muốn giúp cô ta, bạn nói thế nào?
我下班以后,天都快黑了。
Wǒ xiàbān yǐhòu, tiān dōu kuài hēi le.
Sau khi tôi tan làm, trời đã tối rồi.
我顺便想去书店买几本汉语书带回家。
Wǒ shùnbiàn xiǎng qù shūdiàn mǎi jǐ běn hànyǔ shū dài huí jiā.
Tiện thể tôi muốn đến hiệu sách mua mấy quyển sách Tiếng Trung đem về nhà.
我想到这儿的时候,脸上马上觉得发热。我怎么会有这种不好的想法呢,我的心变坏了吗?
Wǒ xiǎng dào zhèr de shíhou, liǎn shàng mǎshàng juéde fārè. Wǒ zěnme huì yǒu zhè zhǒng bù hǎo de xiǎngfǎ ne, wǒ de xīn biàn huài le ma?
Lúc nghĩ đến đây, mặt tôi lập tức đỏ bừng, vì sao tôi lại có ý nghĩ xấu như vậy, con người tôi đã trở nên xấu xa rồi sao?
天已经黑了。
Tiān yǐjīng hēi le.
Trời đã tối rồi.
我心里觉得轻松了。
Wǒ xīnlǐ juéde qīngsōng le.
Trong lòng tôi cảm thấy nhẹ nhõm rồi.
我们先去办理登记手续,把行李托运了。
Wǒmen xiān qù bànlǐ dēngjì shǒuxù, bǎ xíngli tuōyùn le.
Chúng ta đi làm trước thủ tục đăng ký, ký gửi vận chuyển hành lý.
哪个箱子要托运?
Nǎ ge xiāngzi yào tuōyùn?
Cái vali nào cần được ký gửi vận chuyển?
这是你的登机牌,请拿好。
Zhè shì nǐ de dēng jī pái, qǐng ná hǎo.
Đây là thẻ lên máy bay của bạn, hãy cầm cẩn thận.
你手提包里装的是什么?
Nǐ shǒutíbāo lǐ zhuāng de shì shénme?
Trong túi xách của bạn đựng cái gì?
没有什么呀。
Méiyǒu shénme ya.
Làm gì có gì đâu.
请把手提包里的东西都掏出来。
Qǐng bǎ shǒutíbāo lǐ de dōngxī dōu tāo chūlai.
Hãy lấy ra các đồ đạc bên trong túi xách của bạn.
你把手提包放进箱子里去吧。
Nǐ bǎ shǒutíbāo fàng jìn xiāngzi lǐ qù ba.
Bạn để túi xách vào trong vali đi.
这里有点儿暗,你把灯打开吧。
Zhè lǐ yǒu diǎnr àn, nǐ bǎ dēng dǎkāi ba.
Trong này hơi tối một chút, bạn bật đèn lên đi.
开关在哪儿呢?
Kāiguān zài nǎr ne?
Công tắc ở đâu vậy?
飞机马上就要起飞了,请把安全带系好,把手机关上。
Fēijī mǎshàng jiù yào qǐfēi le, qǐng bǎ ānquán dài jì hǎo, bǎ shǒujī guān shàng.
Máy bay sắp cất cánh rồi, hãy thắt chặt dây an toàn, tắt điện thoại di động.
我不会系安全带。
Wǒ bú huì jì ānquándài.
Tôi không biết thắt dây an toàn.
你把这个插头往里一插就行了。
Nǐ bǎ zhè ge chātóu wǎng lǐ yì chā jiùxíng le.
Bạn cắm cái phích cắm này vào trong là được.
怎么打开呢?
Zěnme dǎkāi ne?
Mở ra thế nào?
你把卡子扳一下儿就打开了。
Nǐ bǎ qiǎzi bān yí xiàr jiù dǎkāi le.
Bạn gập chút chiếc kẹp là sẽ mở ra.
咖啡都凉了,你快把咖啡喝了吧。
Kāfēi dōu liáng le, nǐ kuài bǎ kāfēi hē le ba.
Café nguội hết rồi, bạn mau uống café đi.
最近你身体好吗?
Zuìjìn nǐ shēntǐ hǎo ma?
Dạo này sức khỏe bạn tốt không?
还好。
Hái hǎo.
Cũng tàm tạm.
屋子不太大,打扫得还干净。
Wūzi bú tài dà, dǎsǎo de hái gānjìng.
Căn phòng không to lắm, quét dọn cũng sạch sẽ.
我们班才一个男同学。
Wǒmen bān cái yí ge nán tóngxué.
Lớp chúng tôi chỉ có một học sinh nam.
我才去过两次。
Wǒ cái qùguò liǎng cì.
Tôi mới đi có hai lần.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.