78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #49 · Câu 2491–2564
74 câu
我准备了一首歌,不过,很长时间没唱了,恐怕唱不好。
Wǒ zhǔnbèi le yì shǒu gē, bú guò, hěn cháng shíjiān méi chàng le, kǒngpà chàng bù hǎo.
Tôi đã chuẩn bị một bài hát, có điều, đã lâu rồi không hát, chỉ sợ là hát không hay.
她说得大家都笑起来了。
Tā shuō de dàjiā dōu xiào qǐlái le.
Cô ta nói khiến mọi người cười ồ lên.
刚才天还晴朗,突然下起雨来了。
Gāngcái tiān hái qínglǎng, tūrán xià qǐ yǔ lái le.
Vừa nãy trời còn quang đãng, đột nhiên mưa bắt đầu rơi.
我想起来了,钥匙还在楼下自行车上插着呢,忘了拔下来了。
Wǒ xiǎng qǐlái le, yàoshi hái zài lóu xià zìxíng chē shàng chā zhe ne, wàng le bá xiàlái le.
Tôi nhớ ra rồi, chìa khóa vẫn cắm trên xe ở dưới tầng 1, quên mất rút ra.
我想起来了,这个地方我来过。
Wǒ xiǎng qǐlái le, zhè ge dìfang wǒ lái guò.
Tôi nhớ ra rồi, tôi đã từng đến nơi này.
我和她在一起学习过,但是她叫什么名字我想不起来了。
Wǒ hé tā zài yì qǐ xuéxí guò, dànshì tā jiào shénme míngzì wǒ xiǎng bù qǐlái le.
Tôi và cô ta từng học cùng nhau, nhưng mà cô ta tên là gì tôi không nhớ ra nữa.
这道题我做出来了。
Zhè dào tí wǒ zuò chūlái le.
Bài tập này tôi làm được rồi.
这是什么咖啡你喝得出来吗?
Zhè shì shénme kāfēi nǐ hē de chūlái ma?
Đây là café gì bạn uống có nhận ra không?
我喝不出来。
Wǒ hē bù chūlái.
Tôi uống không nhận ra được.
我看出来了,这是她写的字。
Wǒ kàn chūlái le, zhè shì tā xiě de zì.
Tôi nhìn ra rồi, đây là chữ của cô ta viết.
你把这些照片给我洗出来吧。
Nǐ bǎ zhè xiē zhàopiàn gěi wǒ xǐ chūlái ba.
Bạn rửa mấy tấm ảnh này ra cho tôi nhé.
她想出来一个办法。
Tā xiǎng chūlái yí ge bànfǎ.
Cô ta nghĩ ra một cách.
这个想法是谁想出来的?
Zhè ge xiǎngfǎ shì shuí xiǎng chūlái de?
Ý tưởng này là ai nghĩ ra vậy?
我想不出办法来。
Wǒ xiǎng bù chū bànfǎ lái.
Tôi không nghĩ ra được cách gì cả.
我想起来了,我把钥匙放在手提包里了。
Wǒ xiǎng qǐlái le, wǒ bǎ yàoshi fàng zài shǒutí bāo lǐ le.
Tôi nhớ ra rồi, tôi để chìa khóa ở trong túi xách.
我想不起来把那本书借给谁了。
Wǒ xiǎng bù qǐlái bǎ nà běn shū jiè gěi shuí le.
Tôi không nhớ là quyển sách đó cho ai mượn rồi.
你能帮我想出一个好办法吗?
Nǐ néng bāng wǒ xiǎng chū yí ge hǎo bànfǎ ma?
Bạn có thể giúp tôi nghĩ ra một cách hay không?
我也想不出好办法来。
Wǒ yě xiǎng bù chū hǎo bànfǎ lái.
Tôi cũng không nghĩ ra được cách gì hay cả.
明年我还想继续在越南学下去。
Míngnián wǒ hái xiǎng jìxù zài yuènán xué xiàqù.
Năm sau tôi vẫn muốn tiếp tục học tập ở Việt Nam.
让她说下去。
Ràng tā shuō xiàqù.
Để cô ta nói tiếp.
我已经把她的地址和手机号记下来了。
Wǒ yǐjīng bǎ tā de dìzhǐ hé shǒujī hào jì xiàlái le.
Tôi đã ghi chép địa chỉ và số điện thoại của cô ta rồi.
我想把这儿的风景照下来。
Wǒ xiǎng bǎ zhèr de fēngjǐng zhào xiàlái.
Tôi muốn chụp phong cảnh ở đây.
请大家把黑板上的句子记下来。
Qǐng dàjiā bǎ hēibǎn shàng de jùzi jì xiàlái.
Mọi người hãy chép câu ở trên bảng đen.
后来因为很忙,我没有坚持下来。
Hòulái yīnwèi hěn máng, wǒ méiyǒu jiānchí xiàlái.
Về sau do là rất bận, tôi không kiên trì được.
只有努力学习才能得到好成绩。
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí cáinéng dé dào hǎo chéngjī.
Chỉ có nỗ lực học tập thì mới có thể đạt được thành tích tốt.
学外语,只有多听、多说、多写、多练才能学好。
Xué wàiyǔ, zhǐyǒu duō tīng, duō shuō, duō xiě, duō liàn cáinéng xuéhǎo.
Học ngoại ngữ, chỉ có nghe nhiều, nói nhiều, viết nhiều, đọc nhiều mới có thể học tốt được.
这个房间一个月的租金太贵了,我租不起。
Zhè ge fángjiān yí ge yuè de zūjīn tài guì le, wǒ zū bù qǐ.
Tiền thuê một tháng của phòng này đắt quá, tôi không thuê nổi.
这件羽绒服太贵了,我买不起。
Zhè jiàn yǔróngfú tài guì le, wǒ mǎi bù qǐ.
Chiếc áo lông vũ này đắt quá, tôi không mua được.
你听得出来这是谁唱的歌吗?
Nǐ tīng de chūlái zhè shì shuí chàng de gē ma?
Bạn nghe ra được là ai hát bài này không?
我听不出来。
Wǒ tīng bù chūlái.
Tôi không nghe ra được.
你听得出来这是什么声音吗?
Nǐ tīng de chūlái zhè shì shénme shēngyīn ma?
Bạn nghe ra được đây là âm thanh gì không?
我听出来了。
Wǒ tīng chūlái le.
Tôi nghe ra được rồi.
你看得出来她是哪国人吗?
Nǐ kàn de chūlái tā shì nǎ guó rén ma?
Bạn nhìn ra cô ta là người Nước nào không?
我看不出来她是哪国人。
Wǒ kàn bù chūlái tā shì nǎ guó rén.
Tôi nhìn không ra cô ta là người Nước nào.
你看得出来照片上的人是谁吗?
Nǐ kàn de chūlái zhàopiàn shàng de rén shì shuí ma?
Bạn nhìn ra được người trên tấm hình là ai không?
我看出来了,这是你的姐姐。
Wǒ kàn chūlái le, zhè shì nǐ de jiějie.
Tôi nhìn ra được rồi, đây là chị gái của bạn.
你吃得出来这是什么肉吗?
Nǐ chī de chūlái zhè shì shénme ròu ma?
Bạn ăn có nhận ra đây là thịt gì không?
我吃出来了,这是狗肉,很好吃。
Wǒ chī chūlái le, zhè shì gǒuròu, hěn hǎochī.
Tôi ăn nhận ra được rồi, đây là thịt chó, rất là ngon.
你喝得出来这是什么茶吗?
Nǐ hē de chūlái zhè shì shénme chá ma?
Bạn uống ra được đây là trà gì không?
我喝出来了,这是越南茶。
Wǒ hē chūlái le, zhè shì yuènán chá.
Tôi uống nhận ra rồi, đây là trà Việt Nam.
你还想学下去吗?
Nǐ hái xiǎng xué xiàqù ma?
Bạn còn muốn học tiếp không?
我还想继续学下去。
Wǒ hái xiǎng jìxù xué xiàqù.
Tôi vẫn còn muốn học tiếp.
你还想住下去吗?
Nǐ hái xiǎng zhù xiàqù ma?
Bạn còn muốn ở tiếp không?
我还想继续住下去。
Wǒ hái xiǎng jìxù zhù xiàqù.
Tôi vẫn còn muốn ở tiếp.
你还想研究下去吗?
Nǐ hái xiǎng yánjiū xiàqù ma?
Bạn còn muốn nghiên cứu tiếp không?
我还想继续研究下去。
Wǒ hái xiǎng jìxù yánjiū xiàqù.
Tôi vẫn còn muốn nghiên cứu tiếp.
这套房子怎么样?
Zhè tào fángzi zěnme yàng?
Căn hộ này thế nào?
这套房子太贵,我租不起。
Zhè tào fángzi tài guì, wǒ zū bù qǐ.
Căn hộ này đắt quá, tôi không thuê nổi.
这辆汽车怎么样?
Zhè liàng qìchē zěnme yàng?
Chiếc xe này thế nào?
这辆汽车太贵,我买不起。
Zhè liàng qìchē tài guì, wǒ mǎi bù qǐ.
Chiếc xe này đắt quá, tôi mua không nổi.
这个大学怎么样?
Zhè ge dàxué zěnme yàng?
Trường Đại học này thế nào?
这个大学很好,但是学费太高,我上不起。
Zhè ge dàxué hěn hǎo, dànshì xuéfèi tài gāo, wǒ shàng bù qǐ.
Trường Đại học này rất tốt, nhưng mà học phí cao quá, tôi không đi học được.
我们坐飞机怎么样?
Wǒmen zuò fēijī zěnme yàng?
Chúng ta ngồi máy bay, thế nào?
飞机很快,但是太贵,我坐不起。
Fēijī hěn kuài, dànshì tài guì, wǒ zuò bù qǐ.
Máy bay rất nhanh, nhưng mà đắt quá, tôi không đi được.
你把她的手机号记下来了吗?
Nǐ bǎ tā de shǒujī hào jì xiàlái le ma?
Bạn đã ghi số điện thoại của cô ta chưa?
我已经记下来了。
Wǒ yǐjīng jì xiàlái le.
Tôi đã ghi chép rồi.
你把黑板上的字写下来了吗?
Nǐ bǎ hēibǎn shàng de zì xiě xiàlái le ma?
Bạn đã ghi chép chữ ở trên bảng chưa?
我已经写下来了。
Wǒ yǐjīng xiě xiàlái le.
Tôi đã ghi chép rồi.
你把那儿的风景拍下来了吗?
Nǐ bǎ nàr de fēngjǐng pāi xiàlái le ma?
Bạn đã chụp phong cảnh ở đó chưa?
我已经拍下来了。
Wǒ yǐjīng pāi xiàlái le.
Tôi đã chụp rồi.
你把这个节目录下来了吗?
Nǐ bǎ zhège jié mù lù xiàlái le ma?
Bạn đã quay phim tiết mục này chưa?
我已经录下来了。
Wǒ yǐjīng lù xiàlái le.
Tôi đã quay xong rồi.
你把她住的地址记下来了吗?
Nǐ bǎ tā zhù de dìzhǐ jì xiàlái le ma?
Bạn đã ghi địa chỉ cô ta ở chưa?
你放心吧,我记下来了。
Nǐ fàngxīn ba, wǒ jì xiàlái le.
Bạn yên tâm đi, tôi đã ghi rồi.
我想起来了,她是我以前的大学同学。
Wǒ xiǎng qǐlái le, tā shì wǒ yǐqián de dàxué tóngxué.
Tôi nhớ ra rồi, cô ta là bạn Đại học trước đây của tôi.
我想起来了,我把护照放在口袋里了。
Wǒ xiǎng qǐlái le, wǒ bǎ hùzhào fàng zài kǒudài lǐ le.
Tôi nhớ ra rồi, tôi để hộ chiếu ở trong túi.
我想起来了,我把那本汉语书借给她了。
Wǒ xiǎng qǐlái le, wǒ bǎ nà běn hànyǔ shū jiè gěi tā le.
Tôi nhớ ra rồi, tôi cho cô ta mượn quyển sách Tiếng Trung đó rồi.
我想起来了,这个地方我们以前来过。
Wǒ xiǎng qǐlái le, zhè ge dìfang wǒmen yǐqián lái guò.
Tôi nhớ ra rồi, nơi này trước đây chúng ta đã từng đến.
我想起来了,这个人我见过。
Wǒ xiǎng qǐlái le, zhè ge rén wǒ jiàn guò.
Tôi nhớ ra rồi, tôi đã từng gặp người này.
我想起来了,这个电影我看过。
Wǒ xiǎng qǐlái le, zhè ge diànyǐng wǒ kàn guò.
Tôi nhớ ra rồi, tôi đã từng xem phim này.
只有坚持学下去才能学好汉语。
Zhǐyǒu jiānchí xué xiàqù cái néng xué hǎo hànyǔ.
Chỉ có kiên trì học tập đến cùng mới có thể học tốt được Tiếng Trung.
只有坚持下去才会成功。
Zhǐyǒu jiānchí xiàqù cái huì chénggōng.
Chỉ có kiên trì đến cùng mới có thể thành công.
只有通过HSK考试才能去中国留学。
Zhǐyǒu tōngguò HSK kǎoshì cái néng qù zhōngguó liúxué.
Chỉ có thông qua kỳ thi HSK mới có thể đi du học Trung Quốc.
这个声音我听起来很熟,但是一下子想不起来是谁了。
Zhè ge shēngyīn wǒ tīng qǐlái hěn shú, dànshì yí xiàzi xiǎng bù qǐlái shì shuí le.
Âm thanh này tôi nghe rất quen, nhưng mà không thể nhớ ra ngay được là ai.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.