Tiếng Trung có bảng chữ cái không?
Không theo nghĩa thông thường. Mỗi chữ Hán (汉字) là một khối mang cả âm và nghĩa, nên không thể học vài chục chữ cái rồi tự ghép ra mọi chữ. Bù lại, năm 1958 Trung Quốc chính thức dùng hệ phiên âm Hán ngữ bính âm (汉语拼音) để "ghi âm" cho chữ Hán bằng chữ Latin.
Pinyin giúp bạn đọc đúng chữ mới, tra từ điển, gõ chữ Hán trên điện thoại và máy tính. Mọi giáo trình và đề thi HSK đều dùng Pinyin ở giai đoạn đầu, vì vậy đây là "cửa vào" bắt buộc của người mới.
Một âm tiết Pinyin gồm 3 phần
1
Thanh mẫu 声母 (shēngmǔ)
Phụ âm mở đầu âm tiết, ví dụ b, zh, x. Có 21 thanh mẫu.
2
Vận mẫu 韵母 (yùnmǔ)
Phần vần phía sau, ví dụ a, ao, iang. Một số âm tiết chỉ có vận mẫu như ài (爱).
3
Thanh điệu 声调 (shēngdiào)
Độ cao của giọng. Có 4 thanh và 1 thanh nhẹ; đổi thanh là đổi nghĩa.
Thanh mẫu + Vận mẫu + Thanh điệu = 1 âm tiết → h + ao + thanh 3 = hǎo (好)
21 thanh mẫu – chia theo khẩu hình
Thay vì học theo thứ tự b p m f… rời rạc, hãy học theo vị trí phát âm. Âm cùng nhóm dùng chung khẩu hình nên luyện cùng lúc sẽ nhanh hơn. Các cặp không bật hơi / bật hơi (b–p, d–t, g–k, j–q, zh–ch, z–c) là điểm mấu chốt.
Âm môi – b p m f
Dùng hai môi hoặc môi dưới với răng trên.
- bKhông bật hơi八bāsố támTừ HSK 1
Giống "p" trong "pin" nhưng không bật hơi; ít người Việt đọc thành "b" có rung.
- p
- m妈māmẹTừ HSK 1
Như "m" tiếng Việt.
- f饭fàncơm, bữa ănTừ HSK 1
Như "ph" tiếng Việt: răng trên chạm nhẹ môi dưới.
💨 b và p: cùng khẩu hình, chỉ khác luồng hơi
Âm đầu lưỡi – d t n l
Đầu lưỡi chạm lợi ngay sau răng cửa trên.
💨 d và t: cùng khẩu hình, chỉ khác luồng hơi
Âm cuống lưỡi – g k h
Cuống lưỡi nâng lên chạm vòm mềm.
- g
- k
- h好hǎotốtTừ HSK 1
Gần "h" pha "kh": hơi cọ xát ở cuống lưỡi.
💨 g và k: cùng khẩu hình, chỉ khác luồng hơi
Âm mặt lưỡi – j q x
Đầu lưỡi tì răng dưới, mặt lưỡi nâng lên; chỉ đi với i và ü.
- jKhông bật hơi家jiānhà, gia đìnhTừ HSK 1
Gần "ch" tiếng Việt, mặt lưỡi áp lên vòm, khóe miệng hơi kéo ngang.
- q
- x学xuéhọcTừ HSK 1
Gần "x" tiếng Việt, lưỡi phẳng, khóe môi kéo ngang như đang cười.
💨 j và q: cùng khẩu hình, chỉ khác luồng hơi
Âm uốn lưỡi – zh ch sh r
Đầu lưỡi cong lên phía vòm cứng. Nhóm khó nhất với người Việt.
- zhKhông bật hơi中zhōnggiữa; Trung QuốcTừ HSK 1
Gần "tr" tiếng Việt (giọng Bắc Trung Bộ), đầu lưỡi cong lên chạm vòm trên.
- ch
- sh书shūsáchTừ HSK 1
Gần "s" uốn lưỡi của giọng miền Nam/miền Trung.
- r人rénngườiTừ HSK 1
Lưỡi cong như sh nhưng có rung dây thanh, gần "r" nhẹ, không rung đầu lưỡi.
💨 zh và ch: cùng khẩu hình, chỉ khác luồng hơi
Âm đầu lưỡi trước – z c s
Đầu lưỡi thẳng, đặt sau răng cửa, không cong.
- z
- c
- s三sānsố baTừ HSK 1
Như "x" tiếng Việt, đầu lưỡi thẳng sau răng, không cong.
💨 z và c: cùng khẩu hình, chỉ khác luồng hơi
Vận mẫu – phần vần của âm tiết
Vận mẫu đi sau thanh mẫu. Hãy bắt đầu từ 6 nguyên âm đơn, sau đó ghép thành vần kép và vần mũi. Cặp dễ nhầm nhất: -n (lưỡi chạm lợi, âm ngắn) và -ng (cuống lưỡi, âm vang ở mũi).
Nguyên âm đơn
Giữ nguyên khẩu hình suốt âm. ü đọc như "uy" nhưng tròn môi và không trượt.
Vần kép
Trượt liền mạch từ nguyên âm này sang nguyên âm kia, không ngắt.
Vần mũi trước (-n)
Kết thúc bằng đầu lưỡi chạm lợi trên, như "n" cuối tiếng Việt.
Vần mũi sau (-ng)
Kết thúc ở cuống lưỡi, âm vang trong mũi, như "ng" cuối tiếng Việt.
Âm đặc biệt
er uốn lưỡi; -i là âm "i" đặc biệt sau zh ch sh r z c s.
Sau zh, ch, sh, r, z, c, s, chữ "i" không đọc là "i": giữ nguyên khẩu hình của thanh mẫu rồi kéo dài hơi ra. Nghe thử:
4 thanh điệu và thanh nhẹ
Cùng âm "ma" nhưng 5 cách đọc cho 5 nghĩa khác nhau. Con số bên cạnh là độ cao giọng theo thang 1 (thấp) – 5 (cao).
Thanh 1
mā
ˉ · 55
mẹ
Cao và đều, giữ giọng như đang hát một nốt dài.
Thanh 2
má
ˊ · 35
cây gai; tê
Đi lên từ giữa lên cao, giống dấu sắc nhưng kéo dài hơn.
Thanh 3
mǎ
ˇ · 214
con ngựa
Xuống thấp rồi lên; trong câu thường chỉ đọc nửa đầu (thấp).
Thanh 4
mà
ˋ · 51
mắng
Rơi mạnh từ cao xuống thấp, dứt khoát như ra lệnh.
Thanh nhẹ
ma
· · —
trợ từ để hỏi
Ngắn và nhẹ, không đánh dấu; độ cao phụ thuộc chữ đứng trước.
Mẹo cho người Việt: thanh 1 ≈ thanh ngang nhưng cao hơn, thanh 2 ≈ dấu sắc, thanh 3 ≈ dấu hỏi, thanh 4 ≈ dấu huyền nói nhanh và mạnh.
Luyện tai: nghe và đoán thanh
Bấm nghe, chọn thanh bạn nghe được. Mỗi lượt là một chữ trong các bộ 4 thanh như mā – má – mǎ – mà.
Trò chơi dùng giọng đọc tiếng Trung có sẵn của trình duyệt. Nếu không nghe thấy gì, hãy cài thêm giọng tiếng Trung trong cài đặt máy.
Biến điệu – khi thanh thay đổi trong câu
Pinyin trong từ điển luôn ghi thanh gốc, nhưng khi nói, vài trường hợp đổi thanh theo quy tắc cố định:
Hai thanh 3 đứng liền nhau
Thanh 3 phía trước đọc thành thanh 2.
| Viết | Đọc | |
|---|---|---|
| 你好 | nǐ hǎo | ní hǎo |
| 很好 | hěn hǎo | hén hǎo |
不 (bù) đứng trước thanh 4
Đọc thành bú. Trước thanh 1, 2, 3 vẫn đọc bù.
| Viết | Đọc | |
|---|---|---|
| 不是 | bù shì | bú shì |
| 不对 | bù duì | bú duì |
| 不好 | bù hǎo | bù hǎo |
一 (yī) đứng trước chữ khác
Trước thanh 4 đọc yí; trước thanh 1, 2, 3 đọc yì. Đếm số hoặc đứng cuối thì vẫn là yī.
| Viết | Đọc | |
|---|---|---|
| 一个 | yī gè | yí gè |
| 一天 | yī tiān | yì tiān |
| 一起 | yī qǐ | yì qǐ |
Quy tắc viết Pinyin cần nhớ
- 1
Vần bắt đầu bằng i, u, ü khi không có thanh mẫu
i → y (ia → ya, i → yi), u → w (uo → wo, u → wu), ü → yu (üe → yue).
- 2
Bỏ hai chấm của ü sau j, q, x, y
ju, qu, xu, yu thực chất là jü, qü, xü, yü. Chỉ sau n và l mới giữ dấu: nǚ, lǜ.
- 3
Viết gọn iou, uei, uen
Khi có thanh mẫu: liù (l + iou), huí (h + uei), wèn → dùn (d + uen).
- 4
Đặt dấu thanh ở đâu?
Có a hoặc e thì đặt lên a/e; có ou thì đặt lên o; còn lại đặt lên nguyên âm cuối: xiǎo, duō, guì, liù.
Bảng ghép vần Pinyin đầy đủ
Hơn 400 âm tiết hợp lệ của tiếng phổ thông, xếp theo thanh mẫu (cột) và vận mẫu (dòng). Ô trống nghĩa là tổ hợp đó không tồn tại.
Bấm vào một âm tiết để xem 4 thanh của nó.
| Vần | Ø | b | p | m | f | d | t | n | l | g | k | h | j | q | x | zh | ch | sh | r | z | c | s |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| a | ||||||||||||||||||||||
| o | ||||||||||||||||||||||
| e | ||||||||||||||||||||||
| er | ||||||||||||||||||||||
| ai | ||||||||||||||||||||||
| ei | ||||||||||||||||||||||
| ao | ||||||||||||||||||||||
| ou | ||||||||||||||||||||||
| an | ||||||||||||||||||||||
| en | ||||||||||||||||||||||
| ang | ||||||||||||||||||||||
| eng | ||||||||||||||||||||||
| ong | ||||||||||||||||||||||
| i | ||||||||||||||||||||||
| ia | ||||||||||||||||||||||
| ie | ||||||||||||||||||||||
| iao | ||||||||||||||||||||||
| iou | ||||||||||||||||||||||
| ian | ||||||||||||||||||||||
| in | ||||||||||||||||||||||
| iang | ||||||||||||||||||||||
| ing | ||||||||||||||||||||||
| iong | ||||||||||||||||||||||
| u | ||||||||||||||||||||||
| ua | ||||||||||||||||||||||
| uo | ||||||||||||||||||||||
| uai | ||||||||||||||||||||||
| uei | ||||||||||||||||||||||
| uan | ||||||||||||||||||||||
| uen | ||||||||||||||||||||||
| uang | ||||||||||||||||||||||
| ueng | ||||||||||||||||||||||
| ü | ||||||||||||||||||||||
| üe | ||||||||||||||||||||||
| üan | ||||||||||||||||||||||
| ün |
Lỗi người mới hay mắc
✗ Đọc Pinyin theo tiếng Anh hoặc tiếng Việt
✓ q không phải "kiu", x không phải "ích", c không phải "c" tiếng Việt. Luôn nghe mẫu trước khi đọc.
✗ Bỏ qua bật hơi
✓ b/p, d/t, g/k khác nhau ở luồng hơi chứ không ở độ rung. Để tờ giấy trước miệng: p, t, k phải làm giấy rung.
✗ Lẫn z c s với zh ch sh
✓ zh ch sh cần cong lưỡi; z c s để lưỡi thẳng. zì (字) và zhì (至) là hai chữ khác nhau.
✗ Đọc ü thành u
✓ nǚ (女 – nữ) và nǔ (努 – cố gắng) khác nghĩa. Với ü, môi tròn nhưng lưỡi đặt như i.
✗ Kéo thanh 3 quá dài trong câu
✓ Trong lời nói nhanh, thanh 3 thường chỉ đọc phần thấp (半三声). Đọc đủ xuống – lên chỉ khi đứng một mình hoặc cuối câu.
Lộ trình 5 ngày làm chủ Pinyin
Ngày 1 – Thanh điệu
Luyện 4 thanh với mā má mǎ mà, chơi trò đoán thanh ở trên 10 lượt.
Ngày 2 – Nguyên âm đơn và vần kép
a o e i u ü, rồi ai ei ao ou… Đọc to từng ví dụ.
Ngày 3 – Thanh mẫu dễ
Âm môi, đầu lưỡi, cuống lưỡi; chú ý các cặp bật hơi.
Ngày 4 – Thanh mẫu khó
j q x, zh ch sh r, z c s. Ghi âm giọng mình và so với mẫu.
Ngày 5 – Vần mũi và ghép âm
Phân biệt -n / -ng, tra bảng ghép vần, rồi đọc 20 từ đầu của HSK 1.
Học tiếp sau Pinyin
Khi đã đọc được Pinyin, hãy học từ vựng theo cấp độ. Mỗi từ trên HaoHSK đều có pinyin, nghĩa, câu ví dụ và nút nghe để bạn luyện tiếp phát âm.
Câu hỏi thường gặp
Bảng chữ cái tiếng Trung có bao nhiêu chữ?
Nếu tính theo Pinyin: 21 thanh mẫu, khoảng 36 vận mẫu và 4 thanh điệu cùng thanh nhẹ. Ghép lại được hơn 400 âm tiết (chưa tính thanh).
Học Pinyin mất bao lâu?
Khoảng 1–2 tuần để nắm cấu trúc nếu học đều mỗi ngày. Phát âm chuẩn và nghe tốt cần luyện tiếp song song khi học từ vựng.
Có nên học Pinyin trước chữ Hán?
Có, nhưng đừng học Pinyin quá lâu. Sau vài ngày hãy học song song chữ Hán, Pinyin và nghĩa của từng từ HSK 1.
Pinyin có khác giữa giản thể và phồn thể không?
Không. Giản thể và phồn thể là hai cách viết chữ Hán; Pinyin chỉ ghi âm tiếng phổ thông nên dùng chung cho cả hai.
Thi HSK có yêu cầu viết Pinyin không?
Đề HSK 1–2 có in Pinyin dưới chữ Hán để hỗ trợ; từ HSK 3 trở lên thì không. Vì vậy cần nhận mặt chữ Hán ngay từ đầu.
Thẻ
#pinyin#bangchucaitiengtrung#hoctiengtrung#phatamtiengtrung#HSK1#HaoHSK