78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #53 · Câu 2746–2799
54 câu
天阴了,看样子要下雨了。
Tiān yīn le, kàn yàngzi yào xià yǔ le.
Trời tối sầm rồi, xem ra sắp mưa đến nơi rồi.
已经八点多了,看样子今天她不来了。
Yǐjīng bā diǎn duō le, kàn yàngzi jīntiān tā bù lái le.
Đã tám giờ hơn rồi, xem ra hôm nay cô ta không đến rồi.
她是越南人吗?
Tā shì yuènán rén ma?
Cô ta là người Việt Nam à?
看样子像韩国人。
Kàn yàngzi xiàng hánguó rén.
Xem dáng thì giống người Hàn Quốc.
我们班的同学像兄弟姐妹一样。
Wǒmen bān de tóngxué xiàng xiōngdì jiěmèi yí yàng.
Bạn học của lớp chúng tôi giống như anh chị em.
我想买一个像你这个一样的手机。
Wǒ xiǎng mǎi yí ge xiàng nǐ zhè ge yí yàng de shǒujī.
Tôi muốn mua một chiếc điện thoại di động giống như của bạn.
她很漂亮,长得像她妈妈一样。
Tā hěn piàoliang, zhǎng de xiàng tā māma yí yàng.
Cô ta rất xinh đẹp, trông rất giống mẹ cô ta.
那辆车像飞一样地开过来。
Nà liàng chē xiàng fēi yí yàng de kāi guòlái.
Chiếc xe kia lái tới như một máy bay.
她感动得不知道说什么好。
Tā gǎndòng de bù zhīdào shuō shénme hǎo.
Cô ta cảm động đến nỗi không nói nên lời.
她高兴得跳起来。
Tā gāoxìng de tiào qǐlái.
Cô ta vui mừng đến nỗi nhẩy cẫng lên.
她看球赛看得忘了吃饭。
Tā kàn qiúsài kàn de wàng le chīfàn.
Cô ta xem bóng đá đến nỗi quên cả ăn cơm.
我不小心把她的手机摔坏了。
Wǒ bù xiǎoxīn bǎ tā de shǒujī shuāi huài le.
Tôi không cẩn thận làm rơi hỏng chiếc điện thoại di động của cô ta rồi.
你别让她生气。
Nǐ bié ràng tā shēngqì.
Bạn đừng làm cô ta giận.
你让老板生气了,看样子后果很严重。
Nǐ ràng lǎobǎn shēngqì le, kàn yàngzi hòuguǒ hěn yánzhòng.
Bạn làm cho vợ giận rồi, xem ra thì hậu quả rất nghiêm trọng.
你去就知道了。
Nǐ qù jiù zhīdào le.
Bạn đi thì sẽ biết thôi.
她让我很感动。
Tā ràng wǒ hěn gǎndòng.
Cô ta khiến tôi rất cảm động.
看样子她是越南人。
Kàn yàngzi tā shì yuènán rén.
Xem dáng thì cô ta là người Việt Nam.
有事来找我。
Yǒushì lái zhǎo wǒ.
Có việc thì tới tìm tôi.
有问题问我。
Yǒu wèntí wèn wǒ.
Có vấn đề thì hỏi tôi.
有事来电话。
Yǒushì lái diànhuà.
Có việc thì gọi điện thoại cho tôi.
有意见跟我提。
Yǒu yìjiàn gēn wǒ tí.
Có ý kiến thì nói với tôi.
这件事让我很感动。
Zhè jiàn shì ràng wǒ hěn gǎndòng.
Việc này khiến tôi rất cảm động.
这件事让她很着急。
Zhè jiàn shì ràng tā hěn zháojí.
Việc này khiến cô ta rất sốt ruột.
这件事让我不高兴。
Zhè jiàn shì ràng wǒ bù gāoxìng.
Việc này khiến tôi không vui.
这件事让她很难过。
Zhè jiàn shì ràng tā hěn nánguò.
Việc này khiến cô ta rất buồn.
这件事让老板很生气。
Zhè jiàn shì ràng lǎobǎn hěn shēngqì.
Việc này khiến cho ông chủ rất bực tức.
看样子他们是夫妻。
Kàn yàngzi tāmen shì fūqī.
Xem ra thì họ là vợ chồng.
看样子她是日本人。
Kàn yàngzi tā shì rìběn rén.
Xem dáng thì cô ta là người Nhật Bản.
看样子她病得很厉害。
Kàn yàngzi tā bìng de hěn lìhai.
Xem ra bệnh của cô ta rất là trầm trọng.
看样子她是个足球迷。
Kàn yàngzi tā shì ge zúqiú mí.
Xem ra cô ta là một fan hâm mộ bóng đá.
我们把越南叫做人间天堂。
Wǒmen bǎ yuènán jiàozuò rénjiān tiāntáng.
Chúng tôi coi Việt Nam là Thiên đường nhân gian.
看到这种情景,她感动得不知道说什么好。
Kàn dào zhè zhǒng qíngjǐng, tā gǎndòng de bù zhīdào shuō shénme hǎo.
Xem đến cảnh này, cô ta cảm động đến nỗi không biết nói gì.
看到这种情景,她着急得不知道怎么办好。
Kàn dào zhè zhǒng qíngjǐng, tā zháojí de bù zhīdào zěnme bàn hǎo.
Xem đến cảnh này, cô ta sốt ruột đến nỗi không biết làm thế nào.
她担心得不知道问谁好。
Tā dānxīn de bù zhīdào wèn shuí hǎo.
Cô ta lo lắng đến mức không biết hỏi ai.
她难过得不知道跟谁说好。
Tā nánguò de bù zhīdào gēn shuí shuō hǎo.
Cô ta buồn đến nỗi không biết nói với ai.
学习上有困难就来找我。
Xuéxí shàng yǒu kùn nàn jiù lái zhǎo wǒ.
Về học tập có khó khăn gì thì tới tìm tôi.
她不但是我们的老师,也是我们的朋友。
Tā bú dàn shì wǒmen de lǎoshī, yěshì wǒmen de péngyǒu.
Cô ta không chỉ là giáo viên của chúng tôi, mà còn là người bạn của chúng tôi.
看样子她有话要跟你说。
Kàn yàngzi tā yǒu huà yào gēn nǐ shuō.
Xem ra cô ta có lời muốn nói với cậu.
我等了半天她也没来。
Wǒ děng le bàntiān tā yě méi lái.
Tôi đợi cả nửa ngày trời cô ta cũng không đến.
你要是给我打电话,我马上就过来。
Nǐ yàoshi gěi wǒ dǎ diànhuà, wǒ mǎshàng jiù guòlái.
Nếu như bạn gọi điện thoại cho tôi, lập tức tôi sẽ đến ngay.
想到我们过去在一起的生活,就好像是昨天发生的事情一样。
Xiǎng dào wǒmen guòqù zài yì qǐ de shēnghuó, jiù hǎoxiàng shì zuótiān fāshēng de shìqíng yí yàng.
Nhớ đến cuộc sống ở cùng nhau trước đây của chúng tôi, cứ như là sự việc mới xảy ra ngày hôm qua.
你真是帮了我的大忙。
Nǐ zhēn shì bāng le wǒ de dà máng.
Thật sự bạn đã giúp tôi rất nhiều.
你过奖了,这是我应该做的。
Nǐ guòjiǎng le, zhè shì wǒ yīnggāi zuò de.
Bạn quá khen rồi, đây là cái mà tôi nên làm.
我要去越南,你要是想去就跟我一起去吧。
Wǒ yào qù yuènán, nǐ yàoshi xiǎng qù jiù gēn wǒ yì qǐ qù ba.
Tôi muốn đến Việt Nam, nếu như bạn muốn đi thì đi cùng với tôi nhé.
你要是真喜欢她,就应该把你想说的话告诉她。
Nǐ yàoshi zhēn xǐhuān tā, jiù yīnggāi bǎ nǐ xiǎng shuō de huà gàosu tā.
Nếu như bạn thật sự thích cô ta, thì nên nói cho cô ta biết những gì bạn muốn nói.
她大学一毕业就找到工作了。
Tā dàxué yí bìyè jiù zhǎo dào gōngzuò le.
Vừa tốt nghiệp đại học là cô ta tìm ngay được công việc.
因为今天晚上她要去跳舞,所以打扮得很漂亮。
Yīnwèi jīntiān wǎnshang tā yào qù tiàowǔ, suǒyǐ dǎbàn de hěn piàoliang.
Bởi vì tối nay cô ta muốn đi nhảy múa nên trang điểm rất là xinh đẹp.
因为我身体不好,所以不能上课。
Yīnwèi wǒ shēntǐ bù hǎo, suǒyǐ bùnéng shàngkè.
Bởi vì người tôi không được khỏe nên không thể đến lớp học.
她就住在学校里,你要是找她,就到她家里去找吧。
Tā jiù zhù zài xuéxiào lǐ, nǐ yàoshi zhǎo tā, jiù dào tā jiālǐ qù zhǎo ba.
Cô ta ở ngay trong trường học, nếu như bạn tìm cô ta, thì đến nhà cô ta tìm đi.
她开车把人撞倒了。
Tā kāichē bǎ rén zhuàng dǎo le.
Cô ta lái xe làm đâm ngã người đi đường.
孩子踢球把窗户踢破了。
Háizi tī qiú bǎ chuānghu tī pò le.
Bọn trẻ đá bóng làm vỡ cửa kính rồi.
她抽烟把衣服烧了。
Tā chōuyān bǎ yīfu shāo le.
Cô ta hút thuốc làm cháy quần áo.
她不小心把护照丢了。
Tā bù xiǎoxīn bǎ hùzhào diū le.
Cô ta không cẩn thận làm mất hộ chiếu rồi.
大风把树刮倒了。
Dà fēng bǎ shù guā dǎo le.
Gió to làm đổ cây rồi.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.