78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #14 · Câu 546–590
45 câu
现在我正跟一个汉语老师学习中国的书法,还学画中国画儿。
Xiànzài wǒ zhèng gēn yí ge hànyǔ lǎoshī xuéxí zhōngguó de shūfǎ, hái xué huà zhōngguó huàr.
Bây giờ tôi đang học thư pháp Trung Quốc với cô giáo Tiếng Trung, còn học cả vẽ tranh Trung Quốc.
你什么时候回来?
Nǐ shénme shíhòu huílai?
Khi nào thì bạn trở về?
我一个星期以后回来。
Wǒ yí ge xīngqī yǐhòu huí lái.
Một tuần sau tôi về.
以前我是这个公司的职员,现在我是汉语老师。
Yǐqián wǒ shì zhè ge gōngsī de zhíyuán, xiànzài wǒ shì hànyǔ lǎoshī.
Trước đây tôi là nhân viên của công ty này, bây giờ tôi là giáo viên Tiếng Trung.
现在她是大学生,以后她想当汉语老师。
Xiànzài tā shì dà xuéshēng, yǐhòu tā xiǎng dāng hànyǔ lǎoshī.
Bây giờ cô ta là sinh viên, sau này cô ta muốn làm giáo viên Tiếng Trung.
来中国以前我是这个公司的总经理。
Lái zhōngguó yǐqián wǒ shì zhè ge gōngsī de zǒng jīnglǐ.
Trước khi tới Trung Quốc tôi là tổng giám đốc của công ty này.
我对中国书法很感兴趣。
Wǒ duì zhōngguó shūfǎ hěn gǎn xìngqù.
Tôi rất có hứng thú với thư pháp Trung Quốc.
我对她不感兴趣。
Wǒ duì tā bù gǎn xìngqù.
Tôi không có hứng thú với cô ta.
我对玩儿电脑很感兴趣。
Wǒ duì wánr diànnǎo hěn gǎn xìngqù.
Tôi rất hứng thú với chơi game.
请大家看一下我新买的汽车。
Qǐng dàjiā kàn yí xià wǒ xīn mǎi de qìchē.
Mời mọi người xem một chút chiếc xe tôi mới mua.
今天的课老师让我们谈一下儿自己的爱好。
Jīntiān de kè lǎoshī ràng wǒmen tán yí xiàr zìjǐ de àihào.
Buổi học hôm nay cô giáo bảo chúng tôi nói một chút về sở thích của mình.
我打算请一个英国人教我英语。
Wǒ dǎsuàn qǐng yí ge yīngguó rén jiāo wǒ yīngyǔ.
Tôi định mời một người Nước Anh dạy tôi Tiếng Anh.
你请老师教什么?
Nǐ qǐng lǎoshī jiāo shénme?
Bạn mời cô giáo làm gì?
我请老师教我唱越南歌。
Wǒ qǐng lǎoshī jiāo wǒ chàng yuènán gē.
Tôi mời cô giáo dạy tôi hát bài Việt Nam.
外贸公司派你做什么?
Wàimào gōngsī pài nǐ zuò shénme?
Công ty Thương mại Quốc tế cử bạn làm gì?
外贸公司派我去中国学习汉语。
Wàimào gōngsī pài wǒ qù zhōngguó xuéxí hànyǔ.
Công ty Thương mại Quốc tế cử tôi đến Trung Quốc học Tiếng Trung.
老师让我回答这个问题。
Lǎoshī ràng wǒ huídá zhè ge wèntí.
Cô giáo bảo tôi trả lời câu hỏi.
她让我帮她借汉语书。
Tā ràng wǒ bāng tā jiè hànyǔ shū.
Cô ta bảo tôi giúp cô ta mượn sách Tiếng Trung.
她让我帮她去商店买一件羽绒服。
Tā ràng wǒ bāng tā qù shāngdiàn mǎi yí jiàn yǔróngfú.
Cô ta bảo tôi giúp cô ta đến cửa hàng mua một chiếc áo lông vũ.
她请我教她英语。
Tā qǐng wǒ jiāo tā yīngyǔ.
Cô ta mời tôi dạy Tiếng Anh.
她请我喝咖啡。
Tā qǐng wǒ hē kāfēi.
Cô ta mời tôi uống café.
她请我跟她一起跳舞。
Tā qǐng wǒ gēn tā yì qǐ tiàowǔ.
Cô ta mời tôi nhảy múa cùng cô ta.
你有什么爱好吗?
Nǐ yǒu shénme àihào ma?
Bạn có sở thích gì không?
我没有什么爱好。
Wǒ méiyǒu shénme àihào.
Tôi không có sở thích gì cả.
我来中国以前是河内大学的学生。
Wǒ lái zhōngguó yǐqián shì hénèi dàxué de xuéshēng.
Trước khi tới Trung Quốc tôi là học sinh của Đại học Hà Nội.
休息的时候你常常做什么?
Xiūxi de shíhòu nǐ cháng cháng zuò shénme?
Lúc nghỉ ngơi bạn thường làm gì?
休息的时候我常常去健身房锻炼身体。
Xiūxi de shíhòu wǒ cháng cháng qù jiànshēnfáng duànliàn shēntǐ.
Lúc nghỉ ngơi tôi thường đến phòng Gym rèn luyện sức khỏe.
你喜欢看电影吗?
Nǐ xǐhuān kàn diànyǐng ma?
Bạn thích xem phim không?
我不喜欢看电影,我只喜欢上网玩儿游戏。
Wǒ bù xǐhuān kàn diànyǐng, wǒ zhǐ xǐhuān shàngwǎng wánr yóuxì.
Tôi không thích xem phim, tôi chỉ thích lên mạng chơi game.
你喜欢看什么节目?
Nǐ xǐhuān kàn shénme jiémù?
Bạn thích xem tiết mục gì?
我喜欢看国际新闻节目。
Wǒ xǐhuān kàn guójì xīnwén jiémù.
Tôi thích xem tiết mục thời sự Quốc tế.
你觉得这个节目怎么样?
Nǐ juéde zhè ge jiémù zěnme yàng?
Bạn cảm thấy tiết mục này thế nào?
我觉得这个节目非常好。
Wǒ juéde zhè ge jiémù fēicháng hǎo.
Tôi cảm thấy tiết mục này cực kỳ tốt.
今天她请我去酒店吃饭。
Jīntiān tā qǐng wǒ qù jiǔdiàn chīfàn.
Hôm nay cô ta mời tôi đến khách sạn ăn cơm.
请大家不要在屋里抽烟。
Qǐng dàjiā bú yào zài wū lǐ chōuyān.
Mọi người đừng hút thuốc trong phòng.
我们坐飞机去越南。
Wǒmen zuò fēijī qù yuènán.
Chúng tôi ngồi máy bay đến Việt Nam.
请你明天晚上来我的办公室,我有事要跟你说。
Qǐng nǐ míngtiān wǎnshang lái wǒ de bàngōng shì, wǒ yǒu shì yào gēn nǐ shuō.
Mời bạn tối mai tới văn phòng của tôi, tôi có việc muốn nói với bạn.
今天上课的时候,老师让我谈谈自己的爱好。
Jīntiān shàngkè de shíhòu, lǎoshī ràng wǒ tántan zìjǐ de àihào.
Hôm nay lúc trên lớp, cô giáo bảo tôi nói về sở thích của mình.
老师让我先说,我说我非常喜欢中国的书法,老师感到很惊讶。
Lǎoshī ràng wǒ xiān shuō, wǒ shuō wǒ fēicháng xǐhuān zhōngguó de shūfǎ, lǎoshī gǎndào hěn jīngyà.
Cô giáo bảo tôi nói trước, tôi nói tôi cực kỳ thích thư pháp của Trung Quốc, cô giáo cảm thấy rất ngạc nhiên.
我对汉语老师说我特别喜欢中国的书法。
Wǒ duì hànyǔ lǎoshī shuō wǒ tèbié xǐhuān zhōngguó de shūfǎ.
Tôi nói với cô giáo Tiếng Trung tôi cực kỳ thích thư pháp của Trung Quốc.
我知道,在越南,有不少中文系的学生很喜欢中国的书法。
Wǒ zhīdào, zài yuènán, yǒu bù shǎo zhōngwén xì de xuéshēng hěn xǐhuān zhōngguó de shūfǎ.
Tôi biết, ở Việt Nam, có rất nhiều học sinh khoa Tiếng Trung rất thích thư pháp của Trung Quốc.
我这么喜欢学中国的书法,老师感到很惊讶。
Wǒ zhème xǐhuān xué zhōngguó de shūfǎ, lǎoshī gǎndào hěn jīngyà.
Tôi thích thư pháp của Trung Quốc như vậy, cô giáo cảm thấy rất ngạc nhiên.
我有一个笔记本电脑,业余时间我常常练习在电脑上用汉语写东西。
Wǒ yǒu yí ge bǐjìběn diànnǎo, yèyú shíjiān wǒ cháng cháng liànxí zài diànnǎo shàng yòng hànyǔ xiě dōngxi.
Tôi có một chiếc laptop, tôi thường luyện tập dùng Tiếng Trung viết lách trên máy tính.
下课以后听一下音乐,跟朋友聊聊天,我感到心情很愉快。
Xiàkè yǐhòu tīng yí xià yīnyuè, gēn péngyǒu liáoliao tiān, wǒ gǎndào xīnqíng hěn yúkuài.
Sau khi tan học nghe một chút nhạc, nói chuyện với bạn bè, tôi cảm thấy tâm tạng rất vui.
我希望以后能常来越南旅游。
Wǒ xīwàng yǐhòu néng cháng lái yuènán lǚyóu.
Tôi hy vọng sau này có thể thường xuyên tới Việt Nam du lịch.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.