78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #37 · Câu 1903–1965
63 câu
你快开开窗户吧,屋子里太热了。
Nǐ kuài kāikai chuānghu ba, wūzi lǐ tài rè le.
Bạn mau mở cửa sổ ra đi, trong phòng nóng quá.
我们学校那边有个公园,那个公园很大。公园里有山有水,很漂亮。
Wǒmen xuéxiào nà biān yǒu ge gōngyuán, nà ge gōngyuán hěn dà. Gōngyuán lǐ yǒu shān yǒu shuǐ, hěn piàoliang.
Phía kia trường học chúng tôi có một công viên, công viên đó rất to. Trong công viên có núi có nước, rất đẹp.
明天是星期六,我们去公园玩玩儿怎么样?
Míngtiān shì xīngqī liù, wǒmen qù gōngyuán wánwanr zěnme yàng?
Ngày mai là Thứ 7, chúng ta đi chơi công viên, thế nào?
那太好了,我也正想去公园散散步呢。
Nà tài hǎole, wǒ yě zhèng xiǎng qù gōngyuán sàn sàn bù ne.
Vậy tốt quá, tôi cũng đang muốn đi dạo công viên đây.
我问她怎么去,她说,星期六坐公共汽车的人太多,我们最好骑自行车去,还可以锻炼身体。
Wǒ wèn tā zěnme qù, tā shuō, xīngqī liù zuò gōnggòng qìchē de rén tài duō, wǒmen zuì hǎo qí zìxíng chē qù, hái kěyǐ duànliàn shēntǐ.
Tôi hỏi cô ta đi như thế nào, cô ta nói, Thứ 7 người ngồi buýt nhiều lắm, tốt nhất chúng ta đi xe đạp đi, còn có thể rèn luyện sức khỏe.
今天早上,我起得很早,吃了早饭就出门了,半个小时就到办公室了。
Jīntiān zǎoshang, wǒ qǐ de hěn zǎo, chī le zǎofàn jiù chūmén le, bàn ge xiǎoshí jiù dào bàngōngshì le.
Sáng sớm hôm nay, tôi dậy rất sớm, ăn sáng xong là ra khỏi nhà, nửa tiếng là tới văn phòng.
今天逛公园的人很多,买票要排队,我排了十分钟才买到票。
Jīntiān guàng gōngyuán de rén hěn duō, mǎi piào yào páiduì, wǒ pái le shí fēnzhōng cái mǎi dào piào.
Hôm nay người đi dạo công viên rất nhiều, mua vé xếp hàng, tôi xếp hàng 10 phút mới mua được vé.
我跟她去爬山,爬了半个小时就爬到了山顶。
Wǒ gēn tā qù pá shān, pá le bàn ge xiǎoshí jiù pá dào le shāndǐng.
Tôi đi leo núi với cô ta, leo được nửa tiếng là đã tới đỉnh núi.
因为我爬山爬得太快乐,我出了一身汗。
Yīnwèi wǒ páshān pá de tài kuài lè, wǒ chū le yì shēn hàn.
Bởi vì tôi leo núi nhanh quá, tôi ra mồ hôi đầy người.
从山上往下看,风景非常漂亮,山上有很多树,还有很多花。
Cóng shānshàng wǎng xià kàn, fēngjǐng fēicháng piàoliang, shān shàng yǒu hěn duō shù, hái yǒu hěn duō huā.
Từ trên núi nhìn xuống, phong cảnh rất đẹp, trên núi có rất nhiều cây cối, còn có rất nhiều hoa.
公园里有一个很大的湖,湖上有一座红色的桥。
Gōngyuán lǐ yǒu yí ge hěn dà de hú, húshàng yǒu yí zuò hóngsè de qiáo.
Trong công viên có một cái hồ rất to, trên hồ có một chiếc cầu mầu đỏ.
很多人在湖边散步,还有不少人在湖上划船。
Hěn duō rén zài hú biān sàn bù, hái yǒu bù shǎo rén zài hú shàng huá chuán.
Rất nhiều người đi dạo bên bờ hồ, còn có rất nhiều người chèo thuyền trên hồ.
我跟她在公园里照了很多相。照完相我们就回去了。
Wǒ gēn tā zài gōngyuán lǐ zhào le hěn duō xiàng. Zhào wán xiàng wǒmen jiù huíqù le.
Tôi chụp rất nhiều ảnh với cô ta, chụp ảnh xong là chúng tôi đi về.
我们在公园里玩了一个上午,看了很多地方。
Wǒmen zài gōngyuán lǐ wán le yí ge shàngwǔ, kàn le hěnduō dìfang.
Chúng tôi chơi trong công viên cả một buổi sáng, đã đi xem rất nhiều nơi.
我对她说,学校离这个公园不太远,可以经常骑自行车来玩儿,爬爬山,划划船或者跟朋友一起散散步,聊聊天。
Wǒ duì tā shuō, xuéxiào lí zhè ge gōngyuán bú tài yuǎn, kěyǐ jīngcháng qí zìxíng chē lái wánr, pá pá shān, huá huá chuán huòzhě gēn péngyǒu yì qǐ sàn sàn bù, liáo liáo tiān.
Tôi nói với cô ấy, trường học cách công viên này không xa lắm, có thể đi xe đạp đến đây chơi, leo núi, chèo thuyền hoặc đi dạo và nói chuyện với bạn bè.
我家院子里种着很多花。
Wǒjiā yuànzi lǐ zhǒngzhe hěnduō huā.
Trong vườn nhà tôi trồng rất nhiều hoa.
我觉得河内的寺庙是一种建筑文化。
Wǒ juéde hénèi de sìmiào shì yì zhǒng jiànzhù wénhuà.
Tôi cảm thấy chùa chiền của Hà Nội là một văn hóa kiến trúc.
我觉得汉语越学越难,但是越学越有意思。
Wǒ juéde hànyǔ yuè xué yuènán, dànshì yuè xué yuè yǒuyìsi.
Tôi cảm thấy Tiếng Trung càng học càng khó, nhưng mà càng học càng thú vị.
我们全家都靠母亲一个人在外工作。
Wǒmen quánjiā dōu kào mǔqīn yí ge rén zàiwài gōngzuò.
Cả nhà tôi đều dựa vào một mình mẹ làm việc ở ngoài.
这是我做的菜,请你尝尝。
Zhè shì wǒ zuò de cài, qǐng nǐ chángchang.
Đây là món mà tôi nấu, mời bạn nếm thử chút.
越南最大的节日是春节。
Yuènán zuì dà de jiérì shì chūnjié.
Ngày Tết lớn nhất của Việt Nam là Tết Xuân.
有些人过圣诞节可能是因为喜欢那种欢乐的气氛。
Yǒuxiē rén guò shèngdàn jié kěnéng shì yīnwèi xǐhuān nà zhǒng huānlè de qìfēn.
Có một số người đón Lễ Giáng sinh có thể là vì thích không khí vui vẻ đó.
会议中心前边种着很多花。
Huìyì zhōngxīn qiánbian zhǒng zhe hěnduō huā.
Trước trung tâm hội nghị trồng rất nhiều hoa.
树下停着几辆车。
Shù xià tíng zhe jǐ liàng chē.
Mấy chiếc xe đỗ dưới gốc cây.
墙上贴着一个双喜字。
Qiáng shàng tiē zhe yí ge shuāngxǐ zì.
Trên tường dán một chữ song hỷ.
床上睡着一个孩子。
Chuángshàng shuì zhe yí ge háizi.
Trên giường một em bé đang ngủ.
屋子里放着两个书架。
Wūzi lǐ fàng zhe liǎng ge shūjià.
Trong phòng kê hai giá sách.
这本书上没有写着名字,不知道是谁的。
Zhè běn shū shàng méiyǒu xiězhe míngzì, bù zhīdào shì shuí de.
Trên quyển sách này không có ghi tên, không biết là của ai.
桌子上摆着一瓶花。
Zhuōzi shàng bǎizhe yì píng huā.
Trên bàn bày một lọ hoa.
教室里挂着两张越南地图。
Jiàoshì lǐ guà zhe liǎng zhāng yuè nán dìtú.
Trong phòng học treo hai tấm bản đồ Việt Nam.
出院后,她的身体越来越好了。
Chūyuàn hòu, tā de shēntǐ yuè lái yuè hǎo le.
Sau khi xuất viện, sức khỏe của cô ta càng ngày càng tốt.
城市的汽车越来越多了,城市的交通越来越拥挤了。
Chéngshì de qìchē yuè lái yuè duō le, chéngshì de jiāotōng yuè lái yuè yǒngjǐ le.
Xe cộ trong thành phố càng ngày càng nhiều, giao thông thành phố càng ngày càng chen chúc.
冬天快来了,天越来越冷了。
Dōngtiān kuài lái le, tiān yuè lái yuè lěng le.
Mùa đông sắp đến rồi, trời càng ngày càng lạnh.
我对这儿的生活越来越习惯了。
Wǒ duì zhèr de shēnghuó yuè lái yuè xíguàn le.
Tôi ngày càng quen với cuộc sống ở đây.
你的汉语发音越来越准了。
Nǐ de hànyǔ fāyīn yuè lái yuè zhǔn le.
Phát âm Tiếng Trung của bạn càng ngày càng chuẩn.
我觉得自己的汉语水平还差得远呢。
Wǒ juéde zìjǐ de hànyǔ shuǐpíng hái chà de yuǎn ne.
Tôi cảm thấy trình độ Tiếng Trung của mình vẫn còn kém xa.
来中国学汉语的人越来越多了。
Lái zhōngguó xué hànyǔ de rén yuè lái yuè duō le.
Những người đến Trung Quốc học Tiếng Trung càng ngày càng nhiều.
你看,外边的雪越下越大。
Nǐ kàn, wàibian de xuě yuè xià yuè dà.
Bạn nhìn xem, bên ngoài tuyết càng rơi càng to.
她的汉语越学越好。
Tā de hànyǔ yuè xué yuè hǎo.
Tiếng Trung của cô ấy càng học càng giỏi.
这本书很好,我越看越喜欢。
Zhè běn shū hěn hǎo, wǒ yuè kàn yuè xǐhuān.
Quyển sách này rất tốt, tôi càng xem càng thích.
你家的院子里种着什么?
Nǐ jiā de yuànzi lǐ zhòng zhe shénme?
Trong vườn nhà bạn trồng cái gì?
你房间的窗户上挂着窗帘没有?
Nǐ fángjiān de chuānghu shàng guà zhe chuānglián méiyǒu?
Cửa sổ phòng bạn đã treo rèm chưa?
你的桌子上放着什么呢?
Nǐ de zhuōzi shàng fàng zhe shénme ne?
Trên bàn của bạn đang để cái gì vậy?
人太多了,我们打的回家吧,别坐公交车了。
Rén tài duō le, wǒmen dǎdí huí jiā ba, bié zuò gōngjiāo chē le.
Nhiều người quá, chúng ta bắt taxi về nhà đi, đừng đi xe buýt nữa.
前边正好开过来一辆出租车。
Qiánbian zhènghǎo kāi guò lái yí liàng chūzū chē.
Đúng lúc phía trước tới một chiếc xe taxi.
我奶奶家院子里种着很多树,树上结着很多漂亮的花。
Wǒ nǎinai jiā yuànzi lǐ zhòng zhe hěn duō shù, shù shàng jié zhe hěn duō piàoliang de huā.
Trong vườn nhà bà nội tôi trồng rất nhiều cây, trên cây mọc rất nhiều hoa đẹp.
我听说现在出国留学的人越来越多了。
Wǒ tīngshuō xiànzài chūguó liúxué de rén yuè lái yuè duō le.
Tôi nghe nói bây giờ những người đi Nước ngoài du học càng ngày càng nhiều.
现在城市里的大楼越盖越多。
Xiànzài chéngshì lǐ de dàlóu yuè gài yuè duō.
Bây giờ tòa nhà lớn ở trong thành phố càng xây càng nhiều.
现在很多人都搬进住宅小区去住了。
Xiànzài hěn duō rén dōu bān jìn zhùzhái xiǎoqū qù zhù le.
Bây giờ rất nhiều người đều dọn tới khu dân cư sinh sống rồi.
我住的地方最近也搬走了三四家,下个月我们家也要搬走了。
Wǒ zhù de dìfang zuìjìn yě bān zǒu le sān sì jiā, xià ge yuè wǒmen jiā yě yào bān zǒu le.
Nơi tôi ở dạo này cũng dọn đi ba bốn nhà, tháng tới gia đình tôi cũng sắp dọn đi rồi.
我喜欢住在现代化的楼房。
Wǒ xǐhuān zhù zài xiàndài huà de lóufáng.
Tôi thích sống ở nhà chung cư hiện đại.
我已经学了两个多月汉语了。
Wǒ yǐjīng xué le liǎng ge duō yuè hànyǔ le.
Tôi đã học Tiếng Trung hơn hai tháng rồi.
今天我想请大家随便谈谈自己的感想和体会。
Jīntiān wǒ xiǎng qǐng dàjiā suíbiàn tántan zìjǐ de gǎnxiǎng hé tǐhuì.
Hôm nay tôi muốn mời mọi người nói lên cảm nghĩ và cảm nhận của mình.
谁有意见和建议就提吧。
Shuí yǒu yìjiàn hé jiànyì jiù tí ba.
Ai có ý kiến hay kiến nghị thì nói đi.
刚来中国的时候,我不习惯北京的气候,常常感冒,现在越来越习惯了。
Gāng lái zhōngguó de shíhòu, wǒ bù xíguàn běijīng de qìhòu, cháng cháng gǎnmào, xiànzài yuè lái yuè xíguàn le.
Lúc mới tới Trung Quốc, tôi không quen với khí hậu ở Bắc Kinh, thường xuyên bị cảm, bây giờ càng ngày càng quen rồi.
你的汉语越来越好了。
Nǐ de hànyǔ yuè lái yuè hǎo le.
Tiếng Trung của bạn càng ngày càng tốt rồi.
我的朋友越来越多了。
Wǒ de péngyǒu yuè lái yuè duō le.
Bạn bè của tôi càng ngày càng nhiều.
越南菜很好吃,我越吃越喜欢,所以越来越胖了。
Yuènán cài hěn hǎochī, wǒ yuè chī yuè xǐhuān, suǒyǐ yuè lái yuè pàng le.
Món Việt Nam rất ngon, tôi càng ăn càng thích, cho nên càng ngày càng béo.
你越来越会打扮了,打扮得越来越漂亮了。
Nǐ yuè lái yuè huì dǎbàn le, dǎbàn de yuè lái yuè piàoliang le.
Bạn càng ngày càng biết trang điểm rồi, trang điểm càng ngày càng đẹp.
圣诞节快到了,不少商店都摆着圣诞树,装饰得非常漂亮。
Shèngdàn jié kuài dào le, bù shǎo shāngdiàn dōu bǎi zhe shèngdànshù, zhuāngshì de fēicháng piàoliang.
Sắp tới Noel rồi, nhiều cửa hàng đều trưng bày cây thông Noel, trang trí vô cùng đẹp đẽ.
我看见很多越南人买圣诞树和圣诞礼物。
Wǒ kànjiàn hěn duō yuènán rén mǎi shèngdànshù hé shèngdàn lǐwù.
Tôi nhìn thấy rất nhiều người Việt Nam mua cây thông Noel và quà Noel.
我听说现在越南人也开始过圣诞节了,是吗?
Wǒ tīng shuō xiànzài yuènán rén yě kāishǐ guò shèngdàn jié le, shì ma?
Tôi nghe nói bây giờ người Việt Nam cũng bắt đầu đón Noel rồi, phải không?
一般家庭是不过圣诞节的。有些人过圣诞节,可能是喜欢圣诞节那种欢乐的气氛,孩子们能从爸爸妈妈得到礼物,他们都很高兴。
Yìbān jiātíng shì bú guò shèngdàn jié de. Yǒu xiē rén guò shèngdàn jié, kěnéng shì xǐhuān shèngdàn jié nà zhǒng huānlè de qìfēn, háizimen néng cóng bàba māmā dédào lǐwù, tāmen dōu hěn gāoxìng.
Gia đình bình thường đều không đón Giáng sinh. Có một số người đón Noel có thể là thích không khí vui vẻ của Noel, trẻ em thì được nhận quà tặng, bọn họ đều rất vui mừng.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.