78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #39 · Câu 1996–2059
64 câu
我把衣服放到箱子里去了。
Wǒ bǎ yīfu fàng dào xiāngzi lǐ qù le.
Tôi để quần áo vào trong vali rồi.
我把花瓶摆在客厅里了。
Wǒ bǎ huāpíng bǎi zài kètīng lǐ le.
Tôi bày lọ hoa ở trong phòng khách rồi.
我把作业交给老师了。
Wǒ bǎ zuòyè jiāo gěi lǎoshī le.
Tôi nộp bài tập cho cô giáo rồi.
我把这篇课文翻译成了越语。
Wǒ bǎ zhè piān kèwén fānyì chéng le yuèyǔ.
Tôi dịch bài khóa này sang Tiếng Việt rồi.
她把花瓶放在桌子上。
Tā bǎ huāpíng fàng zài zhuōzi shàng.
Cô ta đặt lọ hoa ở trên bàn.
我把书摆在书架上。
Wǒ bǎ shū bǎi zài shūjià shàng.
Tôi bày biện sách ở trên giá sách.
你把车开到学校去吧。
Nǐ bǎ chē kāi dào xuéxiào qù ba.
Bạn lái xe tới trường học đi.
你把这些东西搬到楼上去吧。
Nǐ bǎ zhè xiē dōngxi bān dào lóu shàngqù ba.
Bạn bê những đồ này lên tầng trên đi.
你把钱借给我吧。
Nǐ bǎ qián jiè gěi wǒ ba.
Bạn cho tôi mượn tiền đi.
我把今天的课文翻译成越语。
Wǒ bǎ jīntiān de kèwén fānyì chéng yuèyǔ.
Tôi đã dịch bài khóa của ngày hôm nay sang Tiếng Việt rồi.
你去银行把人民币换成越盾吧。
Nǐ qù yínháng bǎ rénmínbì huàn chéng yuè dùn ba.
Bạn đến ngân hàng đổi Nhân dân tệ sang VND đi.
请把名字写在试卷上。
Qǐng bǎ míngzì xiě zài shìjuàn shàng.
Hãy viết tên lên trên giấy thi.
她把对联贴在门两边。
Tā bǎ duìlián tiē zài mén liǎngbiān.
Cô ta dán câu đối ở hai bên cửa.
你把菜放到冰箱里去吧。
Nǐ bǎ cài fàng dào bīngxiāng lǐ qù ba.
Bạn để thức ăn vào tủ lạnh đi.
今天我把她送到了机场。
Jīntiān wǒ bǎ tā sòng dào jīchǎng.
Hôm nay tôi tiễn cô ta tới sân bay.
导演把小说拍成电影。
Dǎoyǎn bǎ xiǎoshuō pāi chéng diànyǐng.
Đạo diễn muốn quay tiểu thuyết này thành phim.
我们把教室布置成会场。
Wǒmen bǎ jiàoshì bùzhì chéng huìchǎng.
Chúng tôi bố trí phòng học thành hội trường.
我把电脑搬到了教室。
Wǒ bǎ diànnǎo bān dào le jiàoshì.
Tôi đã bê máy tính sang phòng học.
我想把这件生日礼物送给她。
Wǒ xiǎng bǎ zhè jiàn shēngrì lǐwù sòng gěi tā.
Tôi muốn tặng món quà sinh nhật này cho cô ta.
我想把这个故事写成一本书。
Wǒ xiǎng bǎ zhè ge gùshi xiě chéng yì běn shū.
Tôi muốn viết câu chuyện này thành sách.
我想把这个屋子布置成卧室。
Wǒ xiǎng bǎ zhè ge wūzi bùzhì chéng wòshì.
Tôi muốn bố trí căn phòng này thành phòng ngủ.
这是我亲手做的家乡菜,请你品尝一下。
Zhè shì wǒ qīnshǒu zuò de jiāxiāng cài, qǐng nǐ pǐncháng yí xià.
Đây là món tôi tự tay làm, mời bạn nếm thử chút.
上课以前,最好把课文和生词都预习一下。
Shàngkè yǐqián, zuì hǎo bǎ kèwén hé shēngcí dōu yùxí yí xià.
Trước khi vào học, tốt nhất chuẩn bị trước một chút bài khóa và từ vựng.
你把房间打扫一下吧。
Nǐ bǎ fángjiān dǎsǎo yí xià ba.
Bạn quét dọn phòng chút đi.
把“福”字倒着贴,我觉得很有意思。
Bǎ “fú” zì dàozhe tiē, wǒ juéde hěn yǒu yìsi.
Treo ngược chữ “Phúc”, tôi cảm thấy rất thú vị.
这件毛衣是我老婆亲手给我做的,不是买的。
Zhè jiàn máoyī shì wǒ lǎopó qīnshǒu gěi wǒ zuò de, bú shì mǎi de.
Chiếc áo len này là vợ tôi tự tay làm cho tôi, không phải là mua.
你把这瓶鲜花摆在客厅里吧。
Nǐ bǎ zhè píng xiānhuā bǎi zài kètīng lǐ ba.
Bạn bày lọ hoa tươi này vào trong phòng khách đi.
你把这幅画挂在墙上吧。
Nǐ bǎ zhè fú huà guà zài qiáng shàng ba.
Bạn treo bức tranh này lên tường đi.
你帮我把这本书翻译成越语吧。
Nǐ bāng wǒ bǎ zhè běn shū fānyì chéng yuèyǔ ba.
Bạn giúp tôi dịch quyển sách này sang Tiếng Việt đi.
我要把这块蛋糕送给朋友作生日礼物。
Wǒ yào bǎ zhè kuài dàngāo sòng gěi péngyǒu zuò shēngrì lǐwù.
Tôi muốn tặng bạn bè chiếc bánh gato này làm quà sinh nhật.
我把她送到机场就回来了。
Wǒ bǎ tā sòng dào jīchǎng jiù huílai le.
Tôi tiễn cô ta đến sân bay rồi về nhà.
我觉得你把这幅画挂在这儿不太好。
Wǒ juéde nǐ bǎ zhè fú huà guà zài zhèr bú tài hǎo.
Tôi cảm thấy bạn treo bức tranh này ở đây không hay lắm.
你把这张桌子搬到外边去吧。
Nǐ bǎ zhè zhāng zhuōzi bān dào wàibian qù ba.
Bạn kê cái bàn này ra ngoài đi.
你把我的护照放在哪儿了?
Nǐ bǎ wǒ de hùzhào fàng zài nǎr le?
Bạn để hộ chiếu của tôi đâu rồi?
你把我的钱包放在什么地方了?
Nǐ bǎ wǒ de qiánbāo fàng zài shénme dìfang le?
Bạn để ví tiền của tôi ở chỗ nào rồi?
我打算把新买的画挂在我房间的墙上。
Wǒ dǎsuàn bǎ xīn mǎi de huà guà zài wǒ fángjiān de qiáng shàng.
Tôi định treo bức tranh mới mua lên tường phòng tôi.
我还没把今天的课文翻译成越语。
Wǒ hái méi bǎ jīntiān de kèwén fānyì chéng yuèyǔ.
Tôi vẫn chưa dịch bài khóa hôm nay sang Tiếng Việt.
把你的名字写在这儿吧。
Bǎ nǐ de míngzì xiě zài zhèr ba.
Viết tên của bạn vào đây.
我想把这棵树种在院子里。
Wǒ xiǎng bǎ zhè kē shù zhòng zài yuànzi lǐ.
Tôi muốn trồng cây này ở trong sân.
我把新买的书放在书柜里了。
Wǒ bǎ xīn mǎi de shū fàng zài shūguì lǐ le.
Tôi để quyển sách mới mua vào trong tủ sách rồi.
她把自行车放在我家门前了。
Tā bǎ zìxíng chē fàng zài wǒjiā mén qián le.
Cô ta để xe đạp ở trước cửa nhà tôi rồi.
她想把这笔钱借给我。
Tā xiǎng bǎ zhè bǐ qián jiè gěi wǒ.
Cô ta muốn cho tôi mượn số tiền này.
我要把这篇文章翻译成越语。
Wǒ yào bǎ zhè piān wénzhāng fānyì chéng yuèyǔ.
Tôi muốn dịch bài văn này sang Tiếng Việt.
我把那些人民币都换成越盾了。
Wǒ bǎ nàxiē rénmínbì dōu huàn chéng yuèdùn le.
Tôi đã đổi một ít Nhân dân tệ đó sang VND rồi.
新年快到了,我们准备在新年前举行一个联欢会,请大家来参加。
Xīnnián kuài dào le, wǒmen zhǔnbèi zài xīnnián qián jǔxíng yí ge liánhuān huì, qǐng dàjiā lái cānjiā.
Năm mới sắp đến rồi, trước năm mới chúng tôi chuẩn bị tổ chức một buổi tiệc liên hoan, mời mọi người tới tham gia.
晚会上我们唱越南歌,表演节目,品尝越南的特色菜。
Wǎnhuì shàng wǒmen chàng yuènán gē, biǎoyǎn jiémù, pǐncháng yuènán de tèsè cài.
Trong buổi tiệc chúng ta hát bài Việt Nam, biểu diễn tiết mục, nếm món ăn đặc sắc của Việt Nam.
领导要求我们那天把自己亲手做的菜带到晚会上,让大家品尝。
Lǐngdǎo yāoqiú wǒmen nà tiān bǎ zìjǐ qīnshǒu zuò de cài dài dào wǎnhuì shàng, ràng dàjiā pǐncháng.
Lãnh đạo yêu cầu chúng tôi ngày hôm đó đem món ăn tự nấu tới buổi tiệc để mọi người cùng được thưởng thức.
我觉得最好借一个大教室,把它布置成会场。
Wǒ juéde zuì hǎo jiè yí ge dà jiàoshì, bǎ tā bùzhì chéng huìchǎng.
Tôi cảm thấy tốt nhất mượn một phòng học lớn, bố trí nó thành hội trường.
管理员答应把这个大教室借给我们。
Guǎnlǐ yuán dāyìng bǎ zhè ge dà jiàoshì jiè gěi wǒmen.
Nhân viên quản lý cho chúng tôi mượn phòng học lớn này.
昨天上午服务员把房间打扫了一下儿,把门和窗户也都擦得很干净。
Zuótiān shàngwǔ fúwùyuán bǎ fángjiān dǎsǎo le yí xiàr, bǎ mén hé chuānghu yě dū cā de hěn gānjìng.
Sáng hôm qua nhân viên phục vụ đã quét dọn chút phòng rồi, lau cửa phòng và cửa sổ cũng rất sạch sẽ.
晚会上我跟几个美女一起唱歌和跳舞。
Wǎnhuì shàng wǒ gēn jǐ ge měinǚ yìqǐ chàng gē hé tiàowǔ.
Trong buổi tiệc tôi hát hò và nhảy nhót với gái đẹp.
我从商店买回来一件衣服。
Wǒ cóng shāngdiàn mǎi huílái yí jiàn yīfu.
Tôi mua về một bộ quần áo từ cửa hàng.
我用彩灯和彩带把房间装饰得非常漂亮。
Wǒ yòng cǎi dēng hé cǎidài bǎ fángjiān zhuāngshì de fēicháng piàoliang.
Tôi dùng đèn mầu và dây mầu trang trí căn phòng rất đẹp đẽ.
她是我们班最小的同学,她的生日正好是这个星期日,所以我们还为她准备了一份生日礼物和一个生日蛋糕。
Tā shì wǒmen bān zuìxiǎo de tóngxué, tā de shēngrì zhènghǎo shì zhè ge xīngqī rì, suǒyǐ wǒmen hái wèi tā zhǔnbèi le yí fèn shēngrì lǐwù hé yí ge shēngrì dàngāo.
Cô ta là bạn học nhỏ tuổi nhất trong lớp chúng ta, sinh nhật của cô ta đúng vào ngày chủ nhật, vì vậy chúng tôi còn chuẩn bị cho cô ta một món quà sinh nhật và một chiếc bánh sinh nhật.
我还没把这件事告诉她。
Wǒ hái méi bǎ zhè jiàn shì gàosu tā.
Tôi vẫn chưa nói chuyện này cho cô ta.
我想给她一个惊喜,让她在越南过一个快乐的生日。
Wǒ xiǎng gěi tā yí ge jīngxǐ, ràng tā zài yuènán guò yí ge kuàilè de shēngrì.
Tôi muốn dành bất ngờ cho cô ta, để cô ta đón một sinh nhật vui vẻ ở Việt Nam.
我们把教室布置好以后,请领导来看了看。
Wǒmen bǎ jiàoshì bùzhì hǎo yǐhòu, qǐng lǐngdǎo lái kàn le kàn.
Sau khi chúng tôi bố trí xong phòng học, lãnh đạo đã tới xem một chút.
为了开好这个联欢会,我们都认真地做了准备。
Wèile kāi hǎo zhè ge liánhuān huì, wǒmen dōu rènzhēn de zuò le zhǔnbèi.
Để làm tốt buổi tiệc liên hoan, chúng tôi đều chuẩn bị rất kỹ càng.
明天晚上六点半,我们的晚会就要开始了,欢迎大家来参加。
Míngtiān wǎnshang liù diǎn bàn, wǒmen de wǎnhuì jiù yào kāishǐ le, huānyíng dàjiā lái cānjiā.
Tối mai 6:30, buổi tiệc của chúng tôi sẽ bắt đầu, hoan nghênh các bạn tới tham gia.
你看这幅画放在什么地方比较好呢?
Nǐ kàn zhè fú huà fàng zài shénme dìfang bǐjiào hǎo ne?
Bạn xem bức tranh này đặt ở đâu thì tốt đây?
这就是你常说的电影吗?
Zhè jiùshì nǐ cháng shuō de diànyǐng ma?
Đây có phải là bộ phim bạn thường nói tới không?
为什么他们把“福”字倒着贴在门上呢?
Wèishéme tāmen bǎ “fú” zì dàozhe tiē zài mén shàng ne?
Vì sao bọn họ lại treo ngược chữ “Phúc” ở trên cửa vậy?
因为人们一看见就会说“福倒了”,听声音就是“福到了”。
Yīnwèi rénmen yí kànjiàn jiù huì shuō “fú dào le”, tīng shēngyīn jiùshì “fú dào le”.
Bởi vì mọi người khi nhìn thấy sẽ nói “Phúc tới rồi”, nghe âm thanh chính là “Phúc tới rồi”.
那我也想去买一些“福”字,把它倒着贴在门上、桌子上、椅子上、冰箱上、洗衣机上、空调上……等着幸福来找我。
Nà wǒ yě xiǎng qù mǎi yì xiē “fú” zì, bǎ tā dàozhe tiē zài mén shàng, zhuōzi shàng, yǐzi shàng, bīngxiāng shàng, xǐyījī shàng, kōngtiáo shàng……děng zhe xìngfú lái zhǎo wǒ.
Vậy tôi cũng muốn một chút chữ “Phúc” về treo trên cửa, trên bàn, trên ghế, trên tủ lạnh, trên máy giặt, trên điều hòa… chờ Phúc tới tìm tôi.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.