78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #50 · Câu 2565–2627
63 câu
你打算在中国呆多长时间?
Nǐ dǎsuàn zài zhōngguó dāi duō cháng shíjiān?
Bạn dự định ở Trung Quốc bao lâu?
一个外贸公司想邀请我去工作。
Yí ge wàimào gōngsī xiǎng yāoqǐng wǒ qù gōngzuò.
Một công ty thương mại quốc tế muốn mời tôi đến làm việc.
去美国工作的合同签了没有?
Qù měiguó gōngzuò de hétong qiān le méiyǒu?
Hợp đồng đi Mỹ làm việc đã ký chưa?
她准备花三年时间把这本书翻译出来。
Tā zhǔnbèi huā sān nián shíjiān bǎ zhè běn shū fānyì chūlái.
Cô ta chuẩn bị bỏ ra 3 năm để dịch hết quyển sách này.
我觉得搞中外文化交流工作很有意思。
Wǒ juéde gǎo zhōngwài wénhuà jiāoliú gōngzuò hěn yǒuyìsi.
Tôi cảm thấy làm công việc giao lưu văn hóa Trung Quốc và Nước ngoài rất thú vị.
她的公司刚成立不久,很多业务还没有开展起来。
Tā de gōngsī gāng chénglì bùjiǔ, hěn duō yèwù hái méiyǒu kāizhǎn qǐlái.
Công ty của cô ta vừa mới thành lập không lâu, rất nhiều dịch vụ vẫn chưa triển khai được.
回国后我还要继续学下去,要是不坚持学下去的话,学过的也会忘记的。
Huíguó hòu wǒ hái yào jìxù xué xiàqù, yàoshi bù jiānchí xué xiàqù dehuà, xuéguò de yě huì wàngjì de.
Sau khi về Nước tôi còn muốn học tiếp, nếu như không kiên trì học đến cùng, những cái đã từng học sẽ bị quên đi.
我想抽空回家去看看爸爸妈妈,我已经好几年没回过家了。
Wǒ xiǎng chōukòng huí jiā qù kànkan bàba māma, wǒ yǐjīng hǎo jǐ nián méi huí guò jiā le.
Tôi muốn thu xếp thời gian rảnh rỗi đi thăm bố mẹ, đã mấy năm rồi tôi chưa về nhà.
在家的时候就想出来,但是一离开家就想家。
Zàijiā de shíhòu jiù xiǎng chūlái, dànshì yì líkāi jiā jiù xiǎng jiā.
Lúc ở nhà thì muốn ra ngoài, nhưng mà lúc rời khỏi nhà thì lại nhớ nhà.
她说明年还要在这个大学学下去。
Tā shuō míngnián hái yào zài zhè ge dàxué xué xiàqù.
Cô ta nói rằng năm sau vẫn muốn học tiếp ở trường Đại học này.
她的手机号码是多少,我想不起来了。
Tā de shǒujī hàomǎ shì duōshǎo, wǒ xiǎng bù qǐlái le.
Số di động của cô ta là bao nhiêu, tôi không nhớ nữa.
你听出来了没有?这是谁唱的歌?
Nǐ tīng chūlái le méiyǒu? Zhè shì shuí chàng de gē?
Bạn đã nghe ra chưa? Là ai hát bài này thế?
我想起来了,我看过她演的电影。
Wǒ xiǎng qǐlái le, wǒ kàn guò tā yǎn de diànyǐng.
Tôi nhớ ra rồi, tôi đã từng xem bộ phim mà cô ta đóng vai.
她难过得说不出来。
Tā nánguò de shuō bù chūlái.
Cô ta buồn đến nỗi không nói nên lời.
你喝出来了吗?这是什么咖啡?
Nǐ hē chūlái le ma? Zhè shì shénme kāfēi?
Bạn uống ra được chưa? Đây là café gì?
这儿的风景真美,快把它拍下来。
Zhèr de fēngjǐng zhēnměi, kuài bǎ tā pāi xiàlái.
Phong cảnh ở đây đẹp thật, mau chụp nó đi.
一看到她那样子,大家就都笑了起来。
Yí kàn dào tā nà yàngzi, dàjiā jiù dōu xiào le qǐlái.
Hễ nhìn thấy bộ dạng đó của cô ta là mọi người lại cười ồ lên.
你能看得出来她是哪国人吗?
Nǐ néng kàn de chūlái tā shì nǎ guó rén ma?
Bạn nhìn ra được cô ta là người Nước nào không?
我也想不出来好办法。
Wǒ yě xiǎng bù chūlái hǎo bànfǎ.
Tôi cũng không nghĩ ra được biện pháp nào hay cả.
在一次会上,一个多年不见的同学走过来,跟我握手,但是我认不出来她是谁。
Zài yí cì huì shàng, yí ge duōnián bú jiàn de tóngxué zǒu guò lái, gēn wǒ wòshǒu, dànshì wǒ rén bù chūlái tā shì shuí.
Trong một lần họp, một bạn học đã lâu năm không gặp bước tới và bắt tay tôi, nhưng mà tôi không nhận ra cô ta là ai.
朋友请你吃饭,一个菜很好吃,朋友问你,是什么菜,你吃得出来吗?你吃不出来,你怎么回答?
Péngyǒu qǐng nǐ chīfàn, yí ge cài hěn hǎochī, péngyǒu wèn nǐ, shì shénme cài, nǐ chī de chūlái ma? Nǐ chī bù chūlái, nǐ zěnme huídá?
Bạn bè mời bạn ăn cơm, một món ăn rất là ngon, bạn bè hỏi bạn là món gì, bạn ăn có nhận ra được không? Bạn ăn không nhận ra được món gì, bạn trả lời thế nào?
老师让你听写,但是你觉得老师念得太快,有两个句子没有写下来。
Lǎoshī ràng nǐ tīngxiě, dànshì nǐ juéde lǎoshī niàn de tài kuài, yǒu liǎng ge jùzi méiyǒu xiě xiàlái.
Cô giáo bảo bạn viết chính tả, nhưng mà bạn cảm thấy cô giáo đọc nhanh quá, có hai câu bạn không viết kịp.
去洗照片,你希望一个小时后能洗出来,你怎么问?
Qù xǐ zhàopiàn, nǐ xīwàng yí ge xiǎoshí hòu néng xǐ chūlái, nǐ zěnme wèn?
Đi rửa anh, bạn hy vọng là sau một tiếng có thể rửa xong ảnh, bạn hỏi thế nào?
听到一首歌,朋友问你听得出来这是谁唱的歌吗?你认不出来是谁唱的,你怎么回答?
Tīng dào yì shǒu gē, péngyǒu wèn nǐ tīng de chūlái zhè shì shuí chàng de gē ma? Nǐ rén bù chūlái shì shuí chàng de, nǐ zěnme huídá?
Nghe đến một bài hát, bạn bè hỏi bạn có nhận ra đây là bài do ai hát không? Bạn không nhận ra là ai hát, bạn trả lời thế nào?
她照的照片很好看。
Tā zhào de zhàopiàn hěn hǎo kàn.
Ảnh mà cô ta chụp rất đẹp.
我查不出来这个词。
Wǒ chá bù chūlái zhè ge cí.
Tôi search không ra từ này.
因为家里没有钱,没办法让她继续学习下去。
Yīnwèi jiālǐ méiyǒu qián, méi bànfǎ ràng tā jìxù xuéxí xiàqù.
Bởi vì trong nhà không có tiền, không cách nào để cô ta có thể tiếp tục đi học.
我想不出来她叫什么名字。
Wǒ xiǎng bù chūlái tā jiào shénme míngzì.
Tôi nhớ không ra cô ta tên là gì.
我想出来一个办法。
Wǒ xiǎng chūlái yí ge bànfǎ.
Tôi nghĩ ra một cách hay.
我不想把这件事告诉她,但是她已经知道这件事了。
Wǒ bùxiǎng bǎ zhè jiàn shì gàosu tā, dànshì tā yǐjīng zhīdào zhè jiàn shì le.
Tôi không muốn nói cho cô ta biết chuyện này, nhưng mà cô ta đã biết chuyện này rồi.
你听得出来我是谁吗?
Nǐ tīng de chūlái wǒ shì shuí ma?
Bạn nghe có ra tôi là ai không?
我是你三年前的学生,老师还参加过我的婚礼呢。
Wǒ shì nǐ sān nián qián de xuéshēng, lǎoshī hái cānjiā guò wǒ de hūnlǐ ne.
Em là học sinh 3 năm trước của cô, cô còn từng tới dự đám cưới của em đó.
我想起来了,你是我的学生。你现在在哪儿?
Wǒ xiǎng qǐlái le, nǐ shì wǒ de xuéshēng. Nǐ xiànzài zài nǎr?
Cô nhớ ra rồi, em là học sinh của cô, bây giờ em ở đâu?
我就在越南。
Wǒ jiù zài yuènán.
Em ở Việt Nam.
你是怎么知道这个手机号的?
Nǐ shì zěnme zhīdào zhè ge shǒujī hào de?
Bạn làm sao biết được số di động của tôi?
是我的一个朋友告诉我的。
Shì wǒ de yí ge péngyǒu gàosu wǒ de.
Là do một người bạn nói cho tôi biết.
你是来旅行的吗?
Nǐ shì lái lǚxíng de ma?
Bạn đến du lịch nhỉ?
不是,我是应越南广播电台的邀请来越南工作的。
Bú shì, wǒ shì yìng yuènán guǎngbō diàntái de yāoqǐng lái yuènán gōngzuò de.
Không phải, tôi nhận lời mời của Đài truyền hình Việt Nam tới làm việc.
你打算呆多长时间?
Nǐ dǎsuàn dāi duō cháng shíjiān?
Bạn định ở trong bao lâu?
我跟那个公司签了两年的合同。
Wǒ gēn nà ge gōngsī qiān le liǎng nián de hétong.
Tôi đã ký hợp đồng 2 năm với công ty đó.
她在北京的一家中外合资公司工作。
Tā zài běijīng de yì jiā zhōngwài hézī gōngsī gōngzuò.
Cô ta làm việc trong một công ty góp vốn của Trung Quốc và Nước ngoài.
不知道星期天下午你有没有空?
Bù zhīdào xīngqī tiān xiàwǔ nǐ yǒu méiyǒu kòng?
Không biết chiều chủ nhật bạn có rảnh hay không?
这个星期天我有空。
Zhè ge xīngqī tiān wǒ yǒu kòng.
Chủ nhật tuần này tôi không rảnh.
那我让她开车去接你。
Nà wǒ ràng tā kāichē qù jiē nǐ.
Vậy tôi bảo cô ta lái xe đến đón bạn.
你还住在原来的地方吗?
Nǐ hái zhù zài yuánlái de dìfang ma?
Bạn vẫn ở nơi cũ nhỉ?
不,我早就搬家了,搬到学校附近一个新建的住宅小区了。
Bù, wǒ zǎo jiù bānjiā le, bān dào xuéxiào fùjìn yí ge xīnjiàn de zhùzhái xiǎoqū le.
Không, tôi đã chuyển nhà từ lâu rồi, dọn đến một khu chung cư nhỏ mới xây gần trường học.
你喝点儿什么?茶还是咖啡?
Nǐ hē diǎn er shénme? Chá háishì kāfēi?
Bạn uống chút gì? Trà hay là café?
茶和咖啡我都喝不了,一喝晚上就睡不着觉。
Chá hé kāfēi wǒ dōu hē bù liǎo, yì hē wǎnshang jiù shuì bù zháo jiào.
Trà và café tôi đều không uống được, cứ một chút là tối không ngủ được.
这是她的公司给我们租的房子,要是让我们自己花钱可租不起。
Zhè shì tā de gōngsī gěi wǒmen zū de fángzi, yàoshi ràng wǒmen zìjǐ huā qián kě zū bù qǐ.
Đây là phòng mà công ty của cô ta thuê cho tôi, nếu như bảo chúng tôi tự bỏ tiền thuê thì thuê không nổi.
你们公司的业务是什么?
Nǐmen gōngsī de yèwù shì shénme?
Dịch vụ của công ty các bạn là gì?
我们公司是搞中外文化交流的。
Wǒmen gōngsī shì gǎo zhōngwài wénhuà jiāoliú de.
Công ty chúng tôi làm về giao lưu văn hóa giữa Trung Quốc và Nước ngoài.
公司刚成立不久,业务也刚开始开展起来。
Gōngsī gāng chénglì bù jiǔ, yèwù yě gāng kāishǐ kāizhǎn qǐlái.
Công ty vừa mới thành lập không lâu, dịch vụ cũng vừa mới bắt đầu triển khai.
我的工作需要用汉语,所以打算继续学下去。
Wǒ de gōngzuò xūyào yòng hànyǔ, suǒyǐ dǎsuàn jìxù xué xiàqù.
Công việc của tôi cần dùng đến Tiếng Trung, vì vậy dự định học tiếp.
我想利用在北京工作的机会把汉语学好。
Wǒ xiǎng lìyòng zài běijīng gōngzuò de jīhuì bǎ hànyǔ xué hǎo.
Tôi muốn tận dụng cơ hội làm việc ở Bắc Kinh để học tốt Tiếng Trung.
你们原来都学得不错,有一定的基础,坚持学下去的话,一定能学好。
Nǐmen yuánlái dōu xué de bú cuò, yǒu yí dìng de jīchǔ, jiānchí xué xiàqù de huà, yí dìng néng xué hǎo.
Lúc ban đầu các bạn học rất tốt, có nền tảng vững chắc, tiếp tục kiên trì học tập thì nhất định sẽ học tốt được.
时间过得真快!
Shíjiān guò de zhēn kuài!
Thời gian trôi qua nhanh thật!
我离开中国都已经三年了。
Wǒ líkāi zhōngguó dōu yǐjīng sān nián le.
Tôi rời khỏi Trung Quốc đã 3 năm rồi.
刚回越南的时候,还常常听听录音,读读课文,后来因为工作很忙,也没坚持下来。
Gāng huí yuènán de shíhou, hái cháng cháng tīng tīng lùyīn, dúdu kèwén, hòulái yīnwèi gōngzuò hěn máng, yě méi jiānchí xiàlái.
Lúc vừa mới về Việt Nam, còn thường xuyên nghe ghi âm, đọc bài khóa, sau này do công việc bận rộn, cũng không kiên trì học tiếp được.
很长时间不说汉语,汉语差不多忘光了,要用的时候,好多词都想不起来。
Hěn cháng shíjiān bù shuō hànyǔ, hànyǔ chàbùduō wàng guāng le, yào yòng de shíhou, hǎo duō cí dōu xiǎng bù qǐlái.
Rất lâu rồi không nói Tiếng Trung, Tiếng Trung gần như quên hết rồi, lúc cần dùng đến thì đã quên đi rất nhiều từ mới.
我想请老师业余时间教我们汉语,不知道你能抽出时间来吗?
Wǒ xiǎng qǐng lǎoshī yèyú shíjiān jiāo wǒmen hànyǔ, bù zhīdào nǐ néng chōuchū shíjiān lái ma?
Tôi muốn mời cô giáo lúc rảnh rỗi dạy tôi Tiếng Trung, không biết cô có thể thu xếp thời gian rảnh rỗi không?
我的工作比较忙,抽不出时间来。
Wǒ de gōngzuò bǐjiào máng, chōu bù chū shíjiān lái.
Công việc của tôi khá là bận rộn, không thu xếp được thời gian rảnh rỗi.
你们打算怎么学习汉语?
Nǐmen dǎsuàn zěnme xuéxí hànyǔ?
Các bạn định học Tiếng Trung như thế nào?
白天我没有时间,只有晚上才抽得出时间。
Báitiān wǒ méiyǒu shíjiān, zhǐyǒu wǎnshang cái chōu de chū shíjiān.
Ban ngày tôi không có thời gian, chỉ có buổi tối mới thu xếp được thời gian.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.