78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #36 · Câu 1861–1902
42 câu
你们国家的冬天有北京冷吗?
Nǐmen guójiā de dōngtiān yǒu běijīng lěng ma?
Mùa đông của Nước các bạn có lạnh bằng Bắc Kinh không?
我们这儿的冬天没有北京冷。
Wǒmen zhèr de dōngtiān méiyǒu běijīng lěng.
Mùa đông của chúng tôi ở đây không lạnh bằng Bắc Kinh.
我们这儿的冬天比北京冷得多。
Wǒmen zhèr de dōngtiān bǐ běijīng lěng de duō.
Mùa đông của chúng tôi ở đây lạnh hơn nhiều so với Bắc Kinh.
这个公园好漂亮啊!
Zhè ge gōngyuán hǎo piàoliang a!
Công viên này đẹp quá!
她唱得多好啊!
Tā chàng de duō hǎo a!
Cô ta hát hay quá!
你看,她写汉字写得多好啊!
Nǐ kàn, tā xiě hànzì xiě de duō hǎo a!
Bạn nhìn xem, cô ta viết chữ Hán đẹp quá!
我最喜欢看足球比赛。
Wǒ zuì xǐhuān kàn zúqiú bǐsài.
Tôi thích nhất là xem trận bóng đá.
我们班又增加了两个新同学。
Wǒmen bān yòu zēngjiā le liǎng ge xīn tóngxué.
Lớp chúng tôi lại thêm hai bạn học mới.
她是足球迷,如果晚上电视里有足球比赛,她可以不睡觉。
Tā shì zúqiú mí, rúguǒ wǎnshàng diànshì lǐ yǒu zúqiú bǐsài, tā kěyǐ bú shuìjiào.
Cô ta là fan hâm mộ bóng đá, nếu buổi tối trên tivi có trận bóng đá, cô ta có thể không ngủ.
我喜欢听流行歌曲。
Wǒ xǐhuān tīng liúxíng gēqǔ.
Tôi thích nghe nhạc Pop.
天气预报说,今天最高气温是零下三度。
Tiānqì yùbào shuō, jīntiān zuìgāo qìwēn shì língxià sān dù.
Dự báo thời tiết nói, nhiệt độ cao nhất hôm nay là -3 độ.
天气预报说得不一定对。
Tiānqì yùbào shuō de bù yí dìng duì.
Dự báo thời tiết nói chưa chắc đúng.
她比我高一点儿。
Tā bǐ wǒ gāo yì diǎnr.
Cô ta cao hơn tôi một chút.
每天早上她都比我起得早得多。
Měitiān zǎoshang tā dōu bǐ wǒ qǐ de zǎo de duō.
Sáng sớm hàng ngày cô ta đều dạy sớm hơn tôi rất nhiều.
这个手机比那个贵得多。
Zhè ge shǒujī bǐ nàge guì de duō.
Chiếc điện thoại di động này đắt hơn nhiều so với chiếc kia.
这件羽绒服比那件贵得多。
Zhè jiàn yǔróngfú bǐ nà jiàn guì de duō.
Chiếc áo lông vũ này đắt hơn nhiều so với chiếc kia.
这件衣服的颜色比那件深一点儿。
Zhè jiàn yīfu de yánsè bǐ nà jiàn shēn yì diǎnr.
Mầu sắc của chiếc áo này đậm hơn chút so với chiếc kia.
昨天河内的气温比今天冷一点儿。
Zuótiān hénèi de qìwēn bǐ jīntiān lěng yì diǎnr.
Hôm qua nhiệt độ Hà Nội lạnh hơn chút so với hôm nay.
每天她很晚才下班,今天下午四点就下班了。
Měitiān tā hěn wǎn cái xiàbān, jīntiān xiàwǔ sì diǎn jiù xiàbān le.
Hàng ngày cô ta tan làm rất muộn, chiều nay 4h là cô ta đã tan làm rồi.
明天我下了课就去看她。
Míngtiān wǒ xià le kè jiù qù kàn tā.
Ngày mai ăn cơm xong tôi sẽ đi thăm cô ta.
你说的话我没听懂,请你再说一遍,好吗?
Nǐ shuō de huà wǒ méi tīng dǒng, qǐng nǐ zàishuō yí biàn, hǎo ma?
Những cái bạn nói tôi nghe không hiểu, bạn hãy nói lại một lần nữa, được không?
上星期我已经买了一本书,今天我又买了一本书。
Shàng xīngqī wǒ yǐjīng mǎi le yì běn shū, jīntiān wǒ yòu mǎi le yì běn shū.
Tuần trước tôi đã mua một quyển sách, hôm nay tôi lại mua một quyển sách.
如果你不想看,我们就回家吧。
Rúguǒ nǐ bù xiǎng kàn, wǒmen jiù huí jiā ba.
Nếu bạn không thích xem thì chúng ta về nhà thôi.
你怎么现在才来?晚会早就开始了。
Nǐ zěnme xiànzài cái lái? Wǎnhuì zǎo jiù kāishǐ le.
Sao bây giờ bạn mới đến thế? Buổi tiệc đã bắt đầu từ lâu rồi.
这课的语法你听懂了没有?
Zhè kè de yǔfǎ nǐ tīng dǒng le méiyǒu?
Ngữ pháp của bài này bạn nghe hiểu không?
你怎么不回答我的问题?
Nǐ zěnme bù huídá wǒ de wèntí?
Tại sao bạn không trả lời câu hỏi của tôi?
对不起,我正在听音乐,没听见。
Duìbùqǐ, wǒ zhèngzài tīng yīnyuè, méi tīngjiàn.
Xin lỗi, tôi đang nghe nhạc, không nghe thấy.
你看见她了没有?
Nǐ kànjiàn tā le méiyǒu?
Bạn nhìn thấy cô ta không?
看见了,她正在健身房锻炼身体呢。
Kànjiàn le, tā zhèngzài jiànshēnfáng duànliàn shēntǐ ne.
Nhìn thấy rồi, cô ta đang rèn luyện sức khỏe ở trong phòng Gym.
这些练习题我做对了没有?
Zhè xiē liànxí tí wǒ zuò duì le méiyǒu?
Những câu luyện tập này tôi làm đúng hết không?
你没都做对,做对了三道题,做错了一道题。
Nǐ méi dōu zuò duì, zuò duì le sān dào tí, zuò cuò le yí dào tí.
Bạn làm không đúng hết, làm đúng 3 câu, sai 1 câu.
你关上电视吧,都已经十二点了。
Nǐ guān shang diànshì ba, dōu yǐjīng shí èr diǎn le.
Bạn tắt tivi đi, đã 12h rồi.
我给你买的书你看了没有?
Wǒ gěi nǐ mǎi de shū nǐ kàn le méiyǒu?
Sách tôi mua cho bạn, bạn đã xem chưa?
我还没看完呢。
Wǒ hái méi kàn wán ne.
Tôi vẫn chưa xem xong mà.
今天的课文有点儿难,我没有看懂。
Jīntiān de kèwén yǒu diǎnr nán, wǒ méiyǒu kàn dǒng.
Bài khóa hôm nay hơi khó chút, tôi nghe không hiểu.
北京冬天最冷是零下十三度。
Běijīng dōngtiān zuì lěng shì língxià shí sān dù.
Mùa đông Bắc Kinh lạnh nhất là -13 độ.
你住的城市东西比越南的便宜吗?
Nǐ zhù de chéngshì dōngxi bǐ yuènán de piányi ma?
Thành phố nơi bạn sống đồ có rẻ hơn ở Việt Nam không?
北京大学有一万多个学生,你们学校的学生比北京大学多吗?
Běijīng dàxué yǒu yí wàn duō ge xuéshēng, nǐmen xuéxiào de xuéshēng bǐ běijīng dàxué duō ma?
Đại học Bắc Kinh có hơn 10,000 học sinh, học sinh trường các bạn có nhiều hơn Đại học Bắc Kinh không?
我的英语考了九十八分,你考得比我好吗?
Wǒ de yīngyǔ kǎo le jiǔshí bā fēn, nǐ kǎo de bǐ wǒ hǎo ma?
Tôi thi được 98 điểm môn Tiếng Anh, bạn thi tốt hơn tôi không?
我每天七点四十五分到办公室,你比我到得早吗?
Wǒ měitiān qī diǎn sìshí wǔ fēn dào bàngōngshì, nǐ bǐ wǒ dào de zǎo ma?
Hàng ngày 7:45 tôi tới văn phòng, bạn tới sớm hơn tôi không?
我有一百多本汉语书,你的汉语书比我多吗?
Wǒ yǒu yì bǎi duō běn hànyǔ shū, nǐ de hànyǔ shū bǐ wǒ duō ma?
Tôi có hơn một trăm sách Tiếng Trung, sách Tiếng Trung của bạn nhiều hơn không?
每天我去健身房锻炼一个小时,你锻炼的时间比我长吗?
Měitiān wǒ qù jiànshēn fáng duànliàn yí ge xiǎoshí, nǐ duànliàn de shíjiān bǐ wǒ cháng ma?
Hàng ngày tôi đến phòng Gym tập 1h, thời gian bạn tập có lâu hơn tôi không?
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.