78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
3000 câu giao tiếp · #52 · Câu 2691–2745
55 câu
我想利用暑假去日本玩儿。
Wǒ xiǎng lìyòng shǔjià qù rìběn wánr.
Cô ta muốn tận dụng kỳ nghỉ hè đi chơi Nhật Bản.
河内有很多饭馆,饭菜又便宜又好吃。
Hénèi yǒu hěn duō fànguǎn, fàncài yòu piányi yòu hǎochī.
Hà Nội có rất nhiều quán ăn, món ăn vừa ngon vừa rẻ.
河内一年四季都很暖和,气温从来没有到过零下一度。
Hénèi yì nián sìjì dōu hěn nuǎnhuo, qìwēn cónglái méiyǒu dào guò língxià yí dù.
Hà Nội một năm bốn mùa đều rất ấm áp, nhiệt độ ngoài trời chưa từng xuống dưới âm một độ.
除了旅行以外,我还想去河内考察一下儿城市的交通。
Chú le lǚxíng yǐwài, wǒ hái xiǎng qù hénèi kǎochá yí xiàr chéngshì de jiāotōng.
Ngoài đi du lịch ra, tôi còn muốn đi khảo sát một chút giao thông thành phố Hà Nội.
我们公司也要求在这儿开展业务。
Wǒmen gōngsī yě yāoqiú zài zhèr kāizhǎn yèwù.
Công ty chúng tôi cũng yêu cầu triển khai dịch vụ ở đây.
我想了解越南少数民族的风俗习惯。
Wǒ xiǎng liǎojiě yuènán shǎoshù mínzú de fēngsú xíguàn.
Tôi muốn tìm hiểu một chút phong tục tập quán của dân tộc thiểu số Việt Nam.
越南有五十四个民族。
Yuènán yǒu wǔshísì ge mínzú.
Việt Nam có 54 dân tộc.
请把你的计划跟大家说一下儿吧。
Qǐng bǎ nǐ de jìhuà gēn dàjiā shuō yí xiàr ba.
Hãy nói cho mọi người một chút về kế hoạch của bạn.
她又聪明又漂亮,是我们班的美女。
Tā yòu cōngmíng yòu piàoliang, shì wǒmen bān de měinǚ.
Cô ta vừa thông mình vừa xinh đẹp, là gái đẹp của lớp chúng tôi.
今天外边很冷,你应该多穿点儿衣服。
Jīntiān wàibiān hěn lěng, nǐ yīnggāi duō chuān diǎnr yīfu.
Hôm nay ngoài trời rất lạnh, bạn nên mặc nhiều áo một chút.
你看这件事怎么办呢?
Nǐ kàn zhè jiàn shì zěnme bàn ne?
Bạn xem việc này nên làm thế nào đây?
你想怎么办就怎么办吧。
Nǐ xiǎng zěnme bàn jiù zěnme bàn ba.
Bạn muốn làm như thế nào thì làm.
我想去看看你,什么时候去比较合适呢?
Wǒ xiǎng qù kànkan nǐ, shénme shíhòu qù bǐjiào héshì ne?
Tôi muốn đi thăm bạn, lúc nào đi thì thích hợp?
你想什么时候来就什么时候来吧。
Nǐ xiǎng shénme shíhòu lái jiù shénme shíhòu lái ba.
Bạn muốn đến lúc nào thì đến.
来越南以后,你去过什么地方?
Lái yuènán yǐhòu, nǐ qù guò shèn me dìfang?
Sau khi đến Việt Nam, bạn đã từng đến nơi nào?
除了河内以外,什么地方我都没去过。
Chú le hénèi yǐwài, shénme dìfang wǒ dōu méi qù guò.
Ngoài Hà Nội ra, tôi chưa từng đi nơi nào cả.
我们大学的同学有的学经济,有的学法律,有的学历史…。
Wǒmen dàxué de tóngxué yǒu de xué jīngjì, yǒu de xué fǎlǜ, yǒu de xué lìshǐ….
Bạn đại học của chúng tôi có người học kinh tế, có người học luật pháp, có người học lịch sử …
我喜欢看书,文学、历史、医学、经济、法律等方面的书我都喜欢看。
Wǒ xǐhuān kànshū, wénxué, lìshǐ, yīxué, jīngjì, fǎlǜ děng fāngmiàn de shū wǒ dōu xǐhuān kàn.
Tôi thích xem sách, sách các phương diện về văn học, lịch sử, y học, kinh tế, pháp luật v.v... tôi đều thích xem.
她来越南快一年了,只去过一次河内,别的地方还没有去过。
Tā lái yuènán kuài yì nián le, zhǐ qù guò yí cì hénèi, bié de dìfang hái méiyǒu qù guò.
Cô ta đến Việt Nam gần một năm rồi, chỉ đi Hà Nội một lần, nơi khác chưa từng đi.
你觉得哪个题容易就做哪个题吧。
Nǐ juéde nǎ ge tí róngyì jiù zuò nǎ ge tí ba.
Bạn cảm thấy câu nào dễ thì làm câu đó.
你说怎么做我就怎么做。
Nǐ shuō zěnme zuò wǒ jiù zěnme zuò.
Bạn bảo tôi làm thế nào thì tôi làm thế đó.
我的笔记本电脑坏了,怎么修也修不好。
Wǒ de bǐjìběn diànnǎo huài le, zěnme xiū yě xiū bù hǎo.
Laptop của tôi hỏng rồi, sửa thế nào cũng không được.
我刚来北京的时候,一句汉语都不会说。
Wǒ gāng lái běijīng de shíhòu, yí jù hànyǔ dōu bú huì shuō.
Lúc tôi mới đến Bắc Kinh, một câu Tiếng Trung cũng không biết nói.
因为吃得好也吃得多,我越来越胖了。
Yīnwèi chī de hǎo yě chī de duō, wǒ yuè lái yuè pàng le.
Bởi vì ăn ngon và ăn tốt, càng ngày tôi càng béo.
天冷了,为了减肥,我决定每天下午去游泳。
Tiān lěng le, wèi le jiǎnféi, wǒ juédìng měitiān xiàwǔ qù yóuyǒng.
Trời lạnh rồi, để giảm béo, tôi quyết định chiều hàng ngày đi bơi.
第一天,我去游泳馆游了一会儿泳,第二天头就疼起来。
Yì tiān, wǒ qù yóuyǒng guǎn yóu le yí huìr yǒng, dì èr tiān tóu jiù téng qǐlái.
Hôm đầu tiên, tôi đến hồ bơi bơi một lát, hôm sau đầu tôi bắt đầu đau lên.
我到医院去看病,大夫说我感冒了,给我开了一些药让我回家吃,吃了感冒药我就想睡觉,睡了以后,我头就不疼了,但是嗓子却疼起来,大夫说,天气太干燥,又让我吃药,过了三天,我的嗓子不疼了,但是又咳嗽起来,而且越咳嗽越厉害,咳得晚上睡不着觉,大夫看了以后就给我开了一些咳嗽药,没想到,当天晚上我就发起烧来,大夫只好给我开退烧药,她说这药很好,但是要多喝水。
Wǒ dào yīyuàn qù kànbìng, dàifu shuō wǒ gǎnmào le, gěi wǒ kāi le yì xiē yào ràng wǒ huí jiā chī, chī le gǎnmào yào wǒ jiù xiǎng shuìjiào, shuì le yǐhòu, wǒ tóu jiù bù téng le, dànshì sǎngzi què téng qǐlái, dàifu shuō, tiānqì tài gānzào, yòu ràng wǒ chī yào,guò le sān tiān, wǒ de sǎngzi bù téng le, dànshì yòu késòu qǐlái, érqiě yuè késòu yuè lìhai, ké de wǎnshang shuì bù zháo jiào, dàifu kàn le yǐhòu jiù gěi wǒ kāi le yì xiē késòu yào, méi xiǎngdào, dāng tiān wǎnshang wǒ jiù fā qǐ shāo lái, dàifu zhǐhǎo gěi wǒ kāi tuìshāo yào, tā shuō zhè yào hěn hǎo, dànshì yào duō hē shuǐ.
Tôi đến bệnh viện khám bệnh, bác sĩ nói tôi bị cảm cúm, kê cho tôi một ít đơn thuốc về nhà uống, uống xong thuốc cảm cúm là tôi muốn đi ngủ, sau khi ngủ dậy, đầu tôi hết đau luôn, nhưng mà cổ họng bắt đầu đau lên, bác sĩ nói, thời tiết quá khô hanh, lại bảo tôi uống thuốc, sau ba ngày, cổ họng của tôi không đau nữa, nhưng mà lại bị ho, mà càng ho càng nặng, ho đến nỗi buổi tối không ngủ được, bác sĩ khám xong thì kê cho tôi một ít thuốc ho, không ngờ rằng tối hôm đó tôi liền bị sốt, bác sĩ đành phải kê cho tôi thuốc hạ sốt, cô ta nói là thuốc này rất tốt, nhưng mà phải uống nhiều nước.
大夫给我开的药真的很好,我吃了以后很快就不发烧了,但是好几天没有大便了,大夫给我检查以后说我大便干燥。
Dàifu gěi wǒ kāi de yào zhēn de hěn hǎo, wǒ chī le yǐhòu hěn kuài jiù bù fāshāo le, dànshì hǎo jǐ tiān méiyǒu dàbiàn le, dàifu gěi wǒ jiǎnchá yǐhòu shuō wǒ dàbiàn gānzào.
Thuốc mà bác sĩ kê cho tôi thật sự rất tốt, sau khi uống xong thì hết sốt luôn, nhưng mà mấy hôm thì không thấy đi ngoài, bác sĩ khám cho tôi xong thì bảo tôi đi ngoài bị khô.
大夫说我吃点儿中药吧。
Dàifu shuō wǒ chī diǎnr zhōngyào ba.
Bác sĩ bảo tôi uống một ít thuốc bắc đi.
大夫给我开的中药也很好,吃了以后,第二天就有了要大便的感觉,连忙去厕所,没想到又拉起肚子来。
Dàifu gěi wǒ kāi de zhōngyào yě hěn hǎo, chī le yǐhòu, dì èr tiān jiù yǒu le yào dàbiàn de gǎnjué, liánmáng qù cèsuǒ, méi xiǎngdào yòu lā qǐ dùzi lái.
Thuốc bắc mà bác sĩ kê cho tôi cũng rất tốt, sau khi uống xong thì ngày thứ hai có cảm giác đi ngoài, liên tục đi vệ sinh, không ngờ là lại bị đau bụng.
我去医院看病,大夫说我把肚子吃坏了,然后给我开一点儿治肚子药。
Wǒ qù yīyuàn kànbìng, dàifu shuō wǒ bǎ dùzi chī huài le, ránhòu gěi wǒ kāi yì diǎnr zhì dùzi yào.
Tôi đến bệnh viện khám bệnh, bác sĩ nói là tôi ăn uống linh tinh, sau đó kê cho tôi một ít thuốc trị đau bụng.
一天,有一位当医生的朋友来看我。
Yì tiān, yǒu yí wèi dāng yīshēng de péngyǒu lái kàn wǒ.
Một hôm, có một người bạn làm bác sĩ đến thăm tôi.
她说:“你的脸色怎么这么难看,我给你开点儿药吃吧。”
Tā shuō: “Nǐ de liǎnsè zěnme zhème nánkàn, wǒ gěi nǐ kāi diǎnr yào chī ba.”
Cô ấy nói: “Sắc mặt của bạn sao lại kém thế này, để tôi kê cho bạn ít thuốc uống nhé”.
我对她说:“不用了,我这么难看的脸色都是吃药吃的。”
Wǒ duì tā shuō: “bú yòng le, wǒ zhème nánkàn de liǎnsè dōu shì chī yào chī de.”
Tôi nói với cô ấy: “Không cần đâu, sắc mặt kém thế này đều là do uống thuốc đấy”.
我把这些天看病的经过跟她说了说,她听了以后大笑起来,对我说,你不能再吃药了,不过,应该去运动运动。
Wǒ bǎ zhèxiē tiān kànbìng de jīngguò gēn tā shuō le shuō, tā tīng le yǐhòu dà xiào qǐlái, duì wǒ shuō, nǐ bù néng zài chī yào le, bú guò, yīnggāi qù yùndòng yùndong.
Tôi kể với cô ta quá trình khám bệnh mấy hôm nay, cô ta nghe xong liền cười ồ lên và nói với tôi, bạn không được uống thuốc nữa, có điều, cần phải đi tập thể thao đi.
冬天太冷,到外边容易感冒,到游泳馆去游泳吧。
Dōngtiān tài lěng, dào wàibiān róngyì gǎnmào, dào yóuyǒng guǎn qù yóuyǒng ba.
Mùa đông lạnh lắm, ra ngoài rất dễ bị cảm cúm, đến hồ bơi bơi đi.
我一听她的话,头又立刻疼了起来。
Wǒ yì tīng tā de huà, tóu yòu lìkè téng le qǐlái.
Tôi vừa nghe cô ta nói xong thì lập tức bị đau đầu ngay.
我有点儿饿了,想吃点儿什么,你呢?
Wǒ yǒudiǎnr è le, xiǎng chī diǎnr shénme, nǐ ne?
Tôi hơi đói một chút, muốn ăn một chút gì đó, thế còn bạn?
我又饿又渴,我们去饭馆吃饭吧。
Wǒ yòu è yòu kě, wǒmen qù fànguǎn chīfàn ba.
Tôi vừa đói vừa khát, chúng ta đến quán cơm ăn đi.
你要吃什么?
Nǐ yào chī shénme?
Bạn muốn ăn gì?
你点吧,什么都可以。
Nǐ diǎn ba, shénme dōu kěyǐ.
Bạn chọn đi, cái gì cũng được.
你们两位要点儿什么?
Nǐmen liǎng wèi yào diǎnr shénme?
Hai bạn muốn chọn món gì?
你们这儿有什么好吃的菜?
Nǐmen zhèr yǒu shénme hǎochī de cài?
Ở chỗ này các bạn có món gì ngon?
你们饭店有什么好吃我们就吃什么。
Nǐmen fàndiàn yǒu shénme hǎochī wǒmen jiù chī shénme.
Quán cơm các bạn có món gì ngon chúng tôi sẽ ăn món đó.
我们这儿什么菜都好吃。
Wǒmen zhèr shénme cài dōu hǎochī.
Món của chúng tôi ở đây cái gì cũng ngon.
那你把你们饭店最好吃的菜给我们端上来吧。
Nà nǐ bǎ nǐmen fàndiàn zuì hǎochī de cài gěi wǒmen duān shànglái ba.
Vậy bạn bưng lên cho chúng tôi những món ngon nhất của quán cơm các bạn.
我们喝点儿什么呢?
Wǒmen hē diǎnr shénme ne?
Chúng ta uống chút gì nhỉ?
随便,你说喝什么就喝什么吧。
Suíbiàn, nǐ shuō hē shénme jiù hē shénme ba.
Tùy, bạn nói uống gì thì uống cái đó.
时间过得真快,下周考完试就要放寒假了。
Shíjiān guò de zhēn kuài, xià zhōu kǎo wán shì jiù yào fàng hánjià le.
Thời gian trôi nhanh thật, tuần tới thi xong là nghỉ đông rồi.
寒假你有什么打算吗?
Hánjià nǐ yǒu shénme dǎsuàn ma?
Kỳ nghỉ đông các bạn có dự định gì?
学校组织留学生去国外旅行,谁都可以报名。
Xuéxiào zǔzhī liúxuéshēng qù guówài lǚxíng, shuí dōu kěyǐ bàomíng.
Trường học tổ chức lưu học sinh đi du lịch Nước ngoài, ai cũng đều có thể đăng ký.
我听说过这件事,不过我不想去旅行。
Wǒ tīngshuō guò zhè jiàn shì, bú guò wǒ bù xiǎng qù lǚxíng.
Tôi đã từng nghe qua việc này, có điều là tôi không muốn đi du lịch.
要是有机会我一定去越南旅行。
Yàoshi yǒu jīhuì wǒ yí dìng qù yuènán lǚxíng.
Chỉ cần có cơ hội là tôi nhất định sẽ đi du lịch Việt Nam.
你的旅行计划很好,不过要花很多钱啊。
Nǐ de lǚxíng jìhuà hěn hǎo, bú guò yào huā hěn duō qián a.
Kế hoạch du lịch của bạn rất hay, có điều là phải tiêu rất nhiều tiền đó.
公司要求我们利用假期一边旅行一边考察越南市场。
Gōngsī yāoqiú wǒmen lìyòng jiàqī yì biān lǚxíng yì biān kǎochá yuènán shìchǎng.
Công ty yêu cầu chúng tôi tận dụng kỳ nghỉ để vừa đi du lịch vừa đi khảo sát thị trường Việt Nam.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.