78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
1000 câu hỏi đáp · #55 · Câu 945–959
15 câu
你父亲做什么工作?
Nǐ fù qīn zuò shén me gōng zuò?
Bố bạn làm nghề gì?
他是个医生,他自己开业。
Tā shì gè yī shēng, tā zì jǐ kāi yè.
Anh ta là bác sĩ, anh ta tự mở phòng khám.
你对未来有什么计划吗?
Nǐ duì wèi lái yǒu shén me jì huà ma?
Bạn có dự định gì trong tương lai không?
如果可能的话,我想做个飞行员。
Rú guǒ kě néng de huà, wǒ xiǎng zuò gè fēi xíng yuán.
Nếu có thể được thì tôi muốn làm phi công.
我希望有一份既体面,收入又高的工作。
Wǒ xī wàng yǒu yī fèn jì tǐ miàn, shōu rù yòu gāo de gōng zuò.
Tôi hy vọng có một công việc vừa có thể diện mà lại lương cao.
我下周要参加考试。
Wǒ xià zhōu yào cān jiā kǎo shì.
Tuần tới tôi đi thi.
当汤姆的同学还在学校苦读时,他已经开始了自己的事业。
Dāng tāng mǔ de tóng xué hái zài xué xiào kǔ dú shí, tā yǐ jīng kāi shǐ le zì jǐ de shì yè.
Khi bạn học của Tom vẫn đang miệt mài học tập ở Trường thì anh ta đã có sự nghiệp của riêng mình.
我喜欢协作但不愿以此为职业。
Wǒ xǐ huān xié zuò dàn bù yuàn yǐ cǐ wèi zhí yè.
Tôi thích hợp tác nhưng không muốn lấy đó làm nghề nghiệp.
去年夏天我在那家商行实习。
Qù nián xià tiān wǒ zài nà jiā shāng háng shí xí.
Mùa hè năm ngoái tôi thực tập ở công ty đó.
他是个很有能力的人,但是有点骄傲。
Tā shì gè hěn yǒu néng lì de rén, dàn shì yǒu diǎn jiāo ào.
Anh ta là một người rất có năng lực, nhưng hơi tự kiêu.
他的商务生涯十分成功。
Tā de shāng wù shēng yá shí fēn chéng gōng.
Công việc kinh doanh của anh ta rất thành công.
我表兄刚被提升为上校。
Wǒ biǎo xiōng gāng bèi tí shēng wèi shàng xiào.
Anh trai tôi vừa được thăng chức thượng tá.
他是一家著名公司的经理。
Tā shì yī jiā zhù míng gōng sī de jīng lǐ.
Anh ta là giám đốc một công ty nổi tiếng.
那位政治家退休时是纽约市市长。
Nà wèi zhèng zhì jiā tuì xiū shí shì niǔ yuē shì shì zhǎng.
Vị chính trị gia đó khi nghỉ hưu chính là thị trưởng New York.
他最近被任命为那个革命会的总裁。
Tā zuì jìn bèi rèn mìng wèi nà ge gé mìng huì de zǒng cái.
Cách đây không lâu anh ta được bổ nhiệm làm thủ lĩnh của hội cách mạng.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.