78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
Ý nghĩa: Trớ trêu lại, cứ đòi, riêng chỉ
我让他别去,他偏偏要去。
Wǒ ràng tā bié qù, tā piānpiān yào qù.
Tôi bảo anh ta đừng đi, anh ta lại cứ đòi đi.
天偏偏在我们出发时下起了大雨。
Tiān piānpiān zài wǒmen chūfā shí xiàqǐle dàyǔ.
Trời lại đúng lúc chúng tôi xuất phát thì đổ mưa to.
我不喜欢吃辣,可这家店偏偏只做川菜。
Wǒ bù xǐhuan chī là, kě zhè jiā diàn piānpiān zhǐ zuò chuāncài.
Tôi không thích ăn cay, vậy mà quán này lại chỉ làm món Tứ Xuyên.
•偏偏 chỉ sự trùng hợp trớ trêu trái với mong muốn (sắc thái phàn nàn, ngược với 恰好/正好), còn 偏要/偏不 nhấn mạnh ý chí chủ động làm trái lời khuyên một cách bướng bỉnh.
⚠️ Lỗi thường gặp:
•Dùng 偏偏 cho sự việc tích cực ngẫu nhiên - phải dùng 恰好/正好.
•Lẫn 偏要 (chủ động bướng) với 偏偏 (khách quan ngẫu nhiên).
•Dịch 偏偏 thành “rất” - hoàn toàn sai nghĩa.
•Quên sắc thái cảm xúc tiêu cực/than vãn của 偏偏.
Kết hợp Từ vựng, Ngữ pháp, Luyện đọc, Luyện nghe, Tập viết chữ Hán và Luyện đề thi cùng cấp HSK 7–9 để nhớ sâu và tăng điểm nhanh.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.
Zhòngrén dōu tóngyì, piān tā yī rén fǎnduì.
Mọi người đều đồng ý, riêng một mình anh ta phản đối.