78 bài đọc hiểu có Pinyin, audio & bài tập
Mẫu câu theo tình huống, có pinyin & audio
Học từ theo tình huống thực tế
Thứ tự nét viết từng chữ
Nền tảng nhận diện mặt chữ Hán
Tách chữ thành bộ phận, nhớ qua câu chuyện
Ý nghĩa: V đi V lại / Nói ra thì / Xem ra / Nghĩ thì
想来想去,我决定还是辞职。
Xiǎnglái xiǎngqù, wǒ juédìng háishi cízhí.
Nghĩ đi nghĩ lại, tôi quyết định vẫn nghỉ việc.
说来惭愧,我至今未完成这本书。
Shuōlái cánkuì, wǒ zhìjīn wèi wánchéng zhè běn shū.
Nói ra thật xấu hổ, đến giờ tôi vẫn chưa hoàn thành cuốn sách này.
看来今天又要加班了。
Kànlái jīntiān yòu yào jiābān le.
Xem chừng hôm nay lại phải tăng ca rồi.
•Phân biệt rõ: 看来 đứng đầu câu để nêu phán đoán tổng quát ('Xem chừng...'), còn 看起来 thường đứng sau chủ ngữ để miêu tả vẻ bề ngoài ('Trông có vẻ...'); 想来 là phỏng đoán ('Chắc là...'), còn 想起来 là nhớ lại điều đã quên.
⚠️ Lỗi thường gặp:
•Dùng V来V去 với động từ không hợp ('吃来吃去' kỳ - chỉ một số động từ phù hợp).
•Lẫn 看来 với 看起来 - 看来 đứng đầu câu phán đoán, 看起来 sau danh từ.
•Lẫn 想来 với 想起来 - 想来
Kết hợp Từ vựng, Ngữ pháp, Luyện đọc, Luyện nghe, Tập viết chữ Hán và Luyện đề thi cùng cấp HSK 7–9 để nhớ sâu và tăng điểm nhanh.
Khám phá trọn bộ lộ trình tự học tiếng Trung Quốc từ cơ bản đến nâng cao: Luyện nghe, Luyện đọc, Từ vựng, Ngữ pháp, Chữ Hán và Đề thi thử HSK.
Zhè jiàn shì shuōlái huà cháng, děng yǒukòng zài liáo.
Việc này nói ra dài dòng, đợi có thời gian nói chuyện sau.
•Tách 说来话长 thành “làm sao” khác.