Bổ ngữ kết quả đi liền ngay sau động từ (không được chèn bất kỳ thành phần nào ở giữa) để biểu thị kết quả của động tác. Các bổ ngữ thường gặp: 完, 好, 错, 对, 清楚, 见, 懂. Dạng phủ định thêm '没(有)' trước động từ và bỏ '了'.
Bổ ngữ kết quả '到' biểu thị hành động đạt đến một mốc thời gian/địa điểm (như 呆到十点 - ở lại tới 10h, 学到二十三课) hoặc hành động đạt được mục đích đề ra (như 买到票 - mua được vé, 找到 - tìm thấy).
Bổ ngữ kết quả '住' biểu thị thông qua động tác làm cho sự vật được giữ chặt, cố định tại một vị trí hoặc khắc sâu ghi nhớ (ví dụ: 记住 - ghi nhớ kĩ, 停住 - phanh dừng lại, 站住 - đứng yên/dừng lại).
Kết cấu '一……就……' biểu thị hai hành động nối tiếp nhau tức thì (vừa... là... ngay) hoặc biểu thị quan hệ điều kiện - kết quả tất yếu (cứ hễ... là lập tức...).