HSK 2 • Bài 4你游泳游得怎么样
HSK 2 • 入门篇(下册)Bài 4 / 15

你游泳游得怎么样

Nǐ yóuyǒng yóu de zěnmeyàng
Bạn bơi lội thế nào?
Mẫu 1

[Động từ] + 得 + [Tính từ / Cụm tính từ bổ ngữ]

[Dòngcí] + de + [Xíngróngcí / Bǔyǔ]

Bổ ngữ trạng thái/mức độ dùng trợ từ kết cấu '得' đứng sau động từ để miêu tả, đánh giá mức độ, trạng thái hay kết quả đạt được của hành động.

Ví dụ
我游得不错,能游八百米呢。
Wǒ yóu de búcuò, néng yóu bābǎi mǐ ne.
Tôi bơi khá tốt, có thể bơi được hẳn 800 mét đấy.
Mẫu 2

[Động từ] + [Tân ngữ] + [Lặp lại ĐT] + 得…… / [Tân ngữ] + [ĐT] + 得……

[V] + [O] + [V] + de... / [O] + [V] + de...

Khi động từ vừa có tân ngữ vừa có bổ ngữ mức độ, bắt buộc phải lặp lại động từ sau tân ngữ (V+O+V+得) hoặc đưa tân ngữ lên trước động từ/đầu câu (O+V+得).

Ví dụ
你游泳游得怎么样?/ 他球踢得真棒。
Nǐ yóuyǒng yóu de zěnmeyàng? / Tā qiú tī de zhēn bàng.
Bạn bơi lội thế nào? / Anh ấy đá bóng thật sự rất cừ.
Mẫu 3

[Động từ] + 得 + 不 + [Tính từ] (Phủ định mức độ)

[Dòngcí] + de + bù + [Xíngróngcí]

Dạng phủ định của câu có bổ ngữ trạng thái mức độ: đặt '不' ngay trước tính từ bổ ngữ, TUYỆT ĐỐI KHÔNG đặt trước động từ chính.

Ví dụ
会一点儿,不过踢得不怎么样。
Huì yìdiǎnr, búguò tī de bù zěnmeyàng.
Biết một chút, nhưng đá chẳng ra sao cả / không giỏi lắm.
Mẫu 4

会 (kỹ năng) vs 会 (khả năng / phán đoán)

huì (jìnéng) vs huì (kěnéngxìng)

Động từ năng nguyện '会' có 2 chức năng chính: (1) Biểu thị kỹ năng tiếp thu qua học tập; (2) Biểu thị khả năng hoặc phán đoán một sự việc sẽ xảy ra.

Ví dụ
你会游泳吗?/ 我估计巴西队会赢。
Nǐ huì yóuyǒng ma? / Wǒ gūjì Bāxīduì huì yíng.
Bạn biết bơi không? / Tôi đoán là đội Brazil sẽ thắng.
Mẫu 5

[Chủ ngữ] + 得 (děi) + [Động từ] (Bắt buộc / Phải làm gì)

[Zhǔyǔ] + děi + [Dòngcí]

Động từ năng nguyện '得' (đọc là děi) biểu thị sự cần thiết khách quan (phải / cần phải làm gì). Phủ định tương ứng là '不用' (không cần).

Ví dụ
我女朋友要去听音乐会,我得陪她。
Wǒ nǚpéngyou yào qù tīng yīnyuèhuì, wǒ děi péi tā.
Bạn gái tôi muốn đi nghe hòa nhạc, tôi phải đi cùng cô ấy.