Động thái trợ từ '了' đặt ngay sau động từ biểu thị động tác đã hoàn thành hoặc thực hiện xong. Tân ngữ phía sau thường mang số lượng từ hoặc định ngữ bổ nghĩa.
Dạng phủ định của động tác hoàn thành: thêm '没' hoặc '没有' trước động từ và bỏ '了'. Nếu sự việc nhất định xảy ra nhưng hiện tại chưa làm thì nói '还没(有)……呢'.
Câu hỏi chính phản hỏi xem một động tác đã hoàn thành hay chưa. Khẩu ngữ thường dùng '……了没有?' hoặc '……了吗?'.
Biểu thị hai hành động xảy ra nối tiếp nhau liên tục: hành động 1 vừa làm xong là lập tức thực hiện hành động 2.
Thành ngữ khẩu ngữ cực kỳ thông dụng có nghĩa 'Còn phải nói nữa à!' / 'Đương nhiên rồi!', mang sắc thái khẳng định chắc chắn.
Dành ra / tranh thủ chút thời gian rảnh rỗi để làm việc gì đó ('thu xếp thời gian làm...').