HSK 2 • Bài 1他正在等他爱人呢
HSK 2 • 入门篇(下册)Bài 1 / 15

他正在等他爱人呢

Tā zhèngzài děng tā àiren ne
Anh ấy đang đợi bà xã đấy
Mẫu 1

(正 / 正在 / 在) + [Động từ/Hành động] + (呢)

(Zhèng / Zhèngzài / Zài) + [Dòngcí/Xíngdòng] + (ne)

Biểu thị hành động đang diễn ra (thì tiếp diễn). Có thể dùng '正在', '正', '在' trước động từ và trợ từ ngữ khí '呢' ở cuối câu.

Ví dụ
他正在等他爱人呢。
Tā zhèngzài děng tā àiren ne.
Anh ấy đang đợi bà xã đấy.
Mẫu 2

[Chủ ngữ] + 没有 + [Động từ/Hành động] (Dạng phủ định)

[Zhǔyǔ] + méiyǒu + [Dòngcí/Xíngdòng]

Dạng phủ định của hành động đang tiếp diễn: thêm '没有' (hoặc '没') trước động từ. Không dùng '正在' và lược bỏ trợ từ '呢'.

Ví dụ
莉莉没有看电视,她在给朋友打电话呢。
Lìli méiyǒu kàn diànshì, tā zài gěi péngyou dǎ diànhuà ne.
Lệ Lệ không xem ti vi, cô ấy đang gọi điện thoại cho bạn.
Mẫu 3

一边 + [Hành động 1] + 一边 + [Hành động 2]

Yìbiān + [Hángdòng 1] + yìbiān + [Hángdòng 2]

Đứng trước hai động từ để diễn đạt hai hành động diễn ra song song cùng lúc ('vừa làm A vừa làm B').

Ví dụ
莉莉跟朋友们在房间里一边喝咖啡一边聊天儿。
Lìli gēn péngyoumen zài fángjiān li yìbiān hē kāfēi yìbiān liáo tiānr.
Lệ Lệ cùng các bạn ở trong phòng vừa uống cà phê vừa trò chuyện.
Mẫu 4

有的 + [Danh từ/Hành động],有的 + [Danh từ/Hành động]

Yǒude + [Dānchēng/Hángdòng], yǒude + [Dānchēng/Hángdòng]

Đại từ '有的' làm định ngữ biểu thị một bộ phận trong tổng thể ('có người/vật thì... có người/vật thì...').

Ví dụ
商店里顾客真不少,有的正在挑东西,有的正在排队交钱。
Shāngdiàn li gùkè zhēn bù shǎo, yǒude zhèngzài tiāo dōngxi, yǒude zhèngzài páiduì jiāo qián.
Trong cửa hàng khách đông thật đấy, có người đang chọn đồ, có người đang xếp hàng trả tiền.
Mẫu 5

[Đại từ nhân xưng] + 这儿 / 那儿 (Biểu thị nơi chốn)

[Dàití rénchēng] + zhèr / nàr

Đại từ chỉ thị '这儿' / '那儿' kết hợp sau đại từ nhân xưng hoặc tên người để chỉ nơi chốn ('ở chỗ anh ấy / đến chỗ tôi').

Ví dụ
刚才我去他那儿的时候,他正在给一家公司打电话。
Gāngcái wǒ qù tā nàr de shíhou, tā zhèngzài gěi yì jiā gōngsī dǎ diànhuà.
Lúc nãy khi tôi đến chỗ anh ấy, anh ấy đang gọi điện thoại cho một công ty.
Mẫu 6

[Thời điểm] + 可能正在 + [Hành động] + 呢 (Dự đoán tiến trình tương lai/quá khứ)

[Shídiǎn] + kěnéng zhèngzài + [Hángdòng] + ne

Thì tiếp diễn không chỉ dùng ở hiện tại; kết hợp với '可能' (có thể/có lẽ) và thời điểm tương lai để dự đoán hành động đang diễn ra tại thời điểm đó.

Ví dụ
明年的这个时候,我可能正在跟男朋友一起旅行。
Míngnián de zhè ge shíhou, wǒ kěnéng zhèngzài gēn nánpéngyou yìqǐ lǚxíng.
Vào giờ này năm sau, có lẽ tôi đang đi du lịch cùng bạn trai rồi.