HSK 3 • Bài 9北京的市场
HSK 3 • 基础篇Bài 9 / 25

北京的市场

Běijīng de Shìchǎng
Các khu chợ ở Bắc Kinh
Mẫu 1

要不,(这样吧)……

Ý nghĩa:Hay là / Nếu không thì (đề xuất phương án khác hoặc hậu quả)

Có hai cách dùng chính: (1) Đưa ra đề xuất hoặc phương án thay thế nhẹ nhàng, thân mật: '要不,这样吧……' (Hay là thế này đi...). (2) Biểu thị 'nếu không thì...' (nêu ra hậu quả bất lợi nếu không hành động).

Ví dụ
要不,这样吧,我下午正好要去买个鼠标,我们一起骑车去吧。
Yàobù, zhèyàng ba, wǒ xiàwǔ zhènghǎo yào qù mǎi gè shǔbiāo, wǒmen yìqǐ qí chē qù ba.
Hay là thế này đi, chiều nay tớ cũng vừa vặn định đi mua con chuột máy tính, chúng mình cùng đạp xe đi nhé.
赶快走,要不就赶不上火车了。
Gǎnkuài zǒu, yàobù jiù gǎnbushàng huǒchē le.
Mau đi nhanh lên, nếu không thì sẽ không đuổi kịp chuyến tàu đâu.
Mẫu 2

正好

Ý nghĩa:Vừa đúng lúc / Tình cờ / Vừa vặn

Phó từ/Tính từ '正好' biểu thị thời gian, cơ hội, số lượng hoặc kích cỡ vừa vặn khít khao, đúng lúc, không thừa không thiếu.

Ví dụ
我想找个人陪我去逛逛商店,正好你来了。
Wǒ xiǎng zhǎo gè rén péi wǒ qù guàngguang shāngdiàn, zhènghǎo nǐ lái le.
Tớ đang muốn tìm người đi dạo phố mua sắm cùng, vừa khéo thì cậu lại đến.
43号的鞋,我穿正好。
Sìshísān hào de xié, wǒ chuān zhènghǎo.
Giày cỡ 43 tôi đi vừa in.
Mẫu 3

A 不如 B (……)

Ý nghĩa:A không bằng B (so sánh)

Dùng trong so sánh biểu thị 'A không bằng B' (tức B tốt hơn hoặc vượt trội hơn A). Ngoài ra còn dùng trong cấu trúc khuyên bảo '与其……不如……' hoặc '让别人……不如自己……' (thà tự mình làm còn hơn).

Ví dụ
那儿的东西真不如大商场的好。
Nàr de dōngxi zhēn bùrú dà shāngchǎng de hǎo.
Đồ đạc ở đó chất lượng thực sự không bằng đồ trong các trung tâm thương mại lớn.
怎么才能学会讲价呢?让别人教,不如自己去试试。
Zěnme cái néng xuéhuì jiǎngjià ne? Ràng biérén jiāo, bùrú zìjǐ qù shìshi.
Làm sao để học được cách trả giá? Để người khác dạy chẳng thà tự mình đi thực tế thử xem.
去近的地方,坐车不如骑车方便。
Qù jìn de dìfang, zuò chē bùrú qí chē fāngbiàn.
Đi tới những nơi gần, đi xe buýt không tiện lợi bằng đạp xe.
Mẫu 4

数词/量词 + 多

Ý nghĩa:Số ước lượng: Hơn / Ngoài (con số)

Từ '多' đặt sau số từ hoặc lượng từ biểu thị số lượng ước chừng xấp xỉ, lớn hơn con số được nêu.

Ví dụ
到前边的路口往右拐,再骑100多米就到了。
Dào qiánbiān de lùkǒu wǎng yòu guǎi, zài qí yībǎi duō mǐ jiù dào le.
Đến ngã tư phía trước rẽ phải, đạp thêm hơn 100 mét nữa là tới nơi.
我们已经学了一百多个生词了。
Wǒmen yǐjīng xué le yībǎi duō gè shēngcí le.
Chúng tôi đã học được hơn 100 từ mới rồi.