'好' làm bổ ngữ kết quả biểu thị hành động đã đạt tới mức độ hoàn tất, thỏa đáng hoặc đã đưa ra quyết định dứt khoát. Thể phủ định '还没……好' thể hiện vẫn chưa chuẩn bị/suy nghĩ xong xuôi.
Cấu trúc có 2 nghĩa: (1) Loại trừ: Trừ A ra, tất cả các đối tượng khác đều làm gì (sau thường có '都/全/没有'). (2) Bổ sung: Ngoài việc/vật A ra, còn có thêm cả B (sau thường có '还/也').
Cụm chêm xen khẩu ngữ cực kỳ tự nhiên, dùng để thu hút sự chú ý của người nghe trước khi bộc bạch cảm xúc, sở thích thật lòng hoặc đưa ra nhận định chân thành.
Đại từ nghi vấn (哪儿, 谁, 什么, 怎么) xuất hiện lặp lại ở 2 phân câu. Đại từ ở vế đầu biểu thị bất kỳ đối tượng nào (phiếm chỉ), đại từ ở vế sau chỉ đích danh đối tượng tương ứng đó.
Biểu thị sự tồn tại song song đồng thời hai mặt tính chất hoặc lợi ích tương hỗ lẫn nhau.
Từ '等' đi kèm phân câu biểu thị đợi đến thời điểm hoặc sau khi một hành động xảy ra thì hành động sau mới tiến hành.