HSK 3 • Bài 6做客
HSK 3 • 基础篇Bài 6 / 25

做客

Zuòkè
Làm khách / Đến thăm nhà
Mẫu 1

早就……(了)

Ý nghĩa:Từ lâu rồi / Đã sớm (nhấn mạnh việc đã xảy ra)

Phó từ '早' (thường kết hợp thành '早就' hoặc '早已') nhấn mạnh hành động hoặc nhận thức đã xảy ra từ rất lâu trước thời điểm nói, tạo ấn tượng chuyện này đã biết/chuẩn bị từ trước.

Ví dụ
早就听黄勇说你要来。
Zǎojiù tīng Huáng Yǒng shuō nǐ yào lái.
Bác đã nghe Hoàng Dũng nói từ lâu rằng cháu sẽ đến chơi.
这件事我们早知道了。
Zhè jiàn shì wǒmen zǎo zhīdào le.
Chuyện này chúng tôi đã biết từ sớm rồi.
他早就不在这儿住了。
Tā zǎojiù bù zài zhèr zhù le.
Anh ấy đã không còn sống ở đây từ lâu rồi.
东西早已准备好了,他一来咱们就走。
Dōngxi zǎoyǐ zhǔnbèi hǎo le, tā yì lái zánmen jiù zǒu.
Đồ đạc đã chuẩn bị xong xuôi từ lâu rồi, cậu ấy vừa đến là chúng ta lên đường ngay.
Mẫu 2

动词/形容词 + 什么(呀)

Ý nghĩa:Phủ định tu từ: Không cần đâu / Có gì đâu mà

Dùng '什么' (hoặc '什么呀') đặt sau động từ hoặc tính từ trong câu cảm thán nhằm biểu thị sự phủ định nhẹ nhàng hoặc phản bác lịch sự, mang nghĩa 'không cần phải...', 'có gì đâu mà...'. Rất hay dùng trong giao tiếp khi khách mang quà đến hoặc khi khách khách sáo.

Ví dụ
带什么东西呀!你真是太客气了。
Dài shénme dōngxi ya! Nǐ zhēn shì tài kèqi le.
Khách sáo mang quà cáp làm gì cơ chứ! Cháu thật là chu đáo quá.
大家都是朋友,你客气什么呀。
Dàjiā dōu shì péngyou, nǐ kèqi shénme ya.
Mọi người đều là bạn bè cả, cậu khách sáo làm gì chứ.
急什么呀,再坐会儿,吃点儿水果。
Jí shénme ya, zài zuò huìr, chī diǎnr shuǐguǒ.
Vội gì cơ chứ, ngồi thêm lúc nữa, ăn chút hoa quả đã nào.
你才100斤,胖什么呀;我才胖呢。
Nǐ cái yībǎi jīn, pàng shénme ya; wǒ cái pàng ne.
Cậu mới có 50 cân, béo nỗi gì cơ chứ; tớ đây mới gọi là béo này.
Mẫu 3

如果……,(那么/就)……

Ý nghĩa:Giả thiết điều kiện: Nếu... thì...

Dùng '如果' đặt ở vế đầu để đưa ra giả thiết mang tính trang trọng, lịch thiệp hơn '要是'; vế sau thường kết hợp với '就' hoặc '那么' để nêu kết quả, đề xuất hoặc mời mọc.

Ví dụ
如果你有空儿,欢迎再来。
Rúguǒ nǐ yǒu kòngr, huānyíng zài lái.
Nếu cháu có thời gian rảnh, hoan nghênh cháu lại ghé chơi nhé.
如果下雨,咱们就不去香山了。
Rúguǒ xiàyǔ, zánmen jiù bú qù Xiāngshān le.
Nếu trời mưa thì chúng mình sẽ không đi Hương Sơn nữa.
如果你打算去朋友家做客,应该了解怎么称呼家人。
Rúguǒ nǐ dǎsuàn qù péngyou jiā zuòkè, yīnggāi liǎojiě zěnme chēnghu jiārén.
Nếu bạn dự định đến nhà bạn bè làm khách, bạn nên hiểu cách xưng hô với các thành viên trong gia đình.
Mẫu 4

其实……

Ý nghĩa:Thực ra / Kỳ thực (làm rõ thực tế)

'其实' là liên từ/phó từ dùng để chỉ tình hình thực tế, thường dùng để đính chính suy nghĩ chủ quan, giải tỏa lo lắng hoặc bổ sung thông tin chính xác cho người nghe.

Ví dụ
其实,去中国人家里做客,没什么特别的规矩。
Qíshí, qù Zhōngguórén jiālǐ zuòkè, méi shénme tèbié de guīju.
Thực ra đến nhà người Trung Quốc làm khách không có quy tắc đặc biệt phức tạp nào cả.
大家都以为他很严肃,其实他人很随和。
Dàjiā dōu yǐwéi tā hěn yánsù, qíshí tā rén hěn suíhé.
Mọi người cứ ngỡ thầy ấy nghiêm khắc lắm, kỳ thực tính cách thầy rất dễ gần, hòa nhã.
Mẫu 5

没什么 + 名词

Ý nghĩa:Chẳng có gì đáng kể (phủ định phiếm chỉ)

'什么' ở đây biểu thị đối tượng phiếm chỉ không xác định. '没什么 + N' mang nghĩa không có gì đáng kể, không có điều gì đặc biệt.

Ví dụ
去朋友家里做客,没什么特别的规矩。
Qù péngyou jiālǐ zuòkè, méi shénme tèbié de guīju.
Đến nhà bạn bè chơi thì chẳng có quy củ nào gò bó đặc biệt đâu.
最近学习挺顺利的,没有什么新鲜事。
Zuìjìn xuéxí tǐng shùnlì de, méiyǒu shénme xīnxian shì.
Dạo này việc học hành khá thuận lợi, cũng chẳng có chuyện gì mới lạ cả.
Mẫu 6

显得 + 形容词 / 动宾短语

Ý nghĩa:Tỏ ra / Trông có vẻ (biểu lộ tính chất, trạng thái)

Động từ '显得' biểu thị người hoặc vật toát lên, để lộ ra một trạng thái, cảm giác bên ngoài rõ rệt.

Ví dụ
如果你又很有礼貌,又显得像回到自己家一样随便,主人一定会很高兴。
Rúguǒ nǐ yòu hěn yǒu lǐmào, yòu xiǎnde xiàng huídào zìjǐ jiā yíyàng suíbiàn, zhǔrén yídìng huì hěn gāoxìng.
Nếu bạn vừa giữ phép lịch sự vừa tỏ ra tự nhiên thoải mái như về chính nhà mình, chủ nhà chắc chắn sẽ vui lòng lắm.
老董穿上这件新大衣,显得比以前精神多了。
Lǎo Dǒng chuānshang zhè jiàn xīn dàyī, xiǎnde bǐ yǐqián jīngshen duō le.
Bác Đổng mặc chiếc áo khoác mới này trông hoạt bát, phong độ hơn trước nhiều.
Mẫu 7

按照……习惯/规定

Ý nghĩa:Theo / Dựa theo phong tục hoặc quy tắc

Giới từ '按照' mang nghĩa 'căn cứ theo, chiểu theo, dựa trên cơ sở'. Rất thường dùng để giới thiệu các tập quán văn hóa hoặc quy tắc ứng xử.

Ví dụ
按照中国人的习惯,对朋友的父母可以叫叔叔、阿姨或伯父、伯母。
Ànzhào Zhōngguórén de xíguàn, duì péngyou de fùmǔ kěyǐ jiào shūshu, āyí huò bófù, bómǔ.
Theo tập quán của người Trung Quốc, đối với bố mẹ của bạn bè bạn có thể gọi là chú/cô (shūshu/āyí) hoặc bác trai/bác gái (bófù/bómǔ).
按照学校的规定,留学生不能在宿舍里喝酒。
Ànzhào xuéxiào de guīdìng, liúxuéshēng bù néng zài sùshè lǐ hējiǔ.
Căn cứ theo quy định của nhà trường, lưu học sinh không được phép uống rượu bia trong ký túc xá.