HSK 3 • Bài 5怎么去好
HSK 3 • 基础篇Bài 5 / 25

怎么去好

Zěnme qù hǎo
Đi thế nào thì tốt hơn
Mẫu 1

A 比 B + Tính từ (+ 一些 / 得多 / 数量)

Ý nghĩa:So sánh với 比 (cấu trúc so sánh hơn)

Mẫu câu so sánh hơn trong tiếng Trung. Để biểu thị mức độ chênh lệch, đặt '一些' (một chút), '得多 / 多了' (nhiều) hoặc số lượng cụ thể ở sau tính từ. Lưu ý: Không dùng '很', '非常', '特别' trước tính từ trong câu chữ 比.

Ví dụ
香山比天坛近一些,所以我建议今天去香山。
Xiāngshān bǐ Tiāntán jìn yìxiē, suǒyǐ wǒ jiànyì jīntiān qù Xiāngshān.
Hương Sơn gần hơn Thiên Đàn một chút, nên mình gợi ý hôm nay đi Hương Sơn.
坐出租车比坐公共汽车快得多。
Zuò chūzūchē bǐ zuò gōnggòng qìchē kuài de duō.
Đi taxi nhanh hơn đi xe buýt rất nhiều.
Mẫu 2

要是……,(咱们)就……

Mẫu câu giả thiết điều kiện khẩu ngữ thông dụng bậc nhất, biểu thị 'nếu như... thì...'.

Ví dụ
要是不想坐车,咱们就骑自行车去吧。
Yàoshi bù xiǎng zuòchē, zánmen jiù qí zìxíngchē qù ba.
Nếu không muốn đi xe buýt thì tụi mình đạp xe đạp đi nhé.
路上要是累了,咱们就停下来歇会儿。
Lùshang yàoshi lèi le, zánmen jiù tíng xiàlai xiē huìr.
Dọc đường nếu mệt thì tụi mình dừng lại nghỉ ngơi một lát.
Mẫu 3

千万 + 要 / 别……

Biểu thị sự dặn dò khẩn thiết hoặc mong mỏi mãnh liệt: 'nhất thiết phải...' hoặc 'tuyệt đối đừng...'.

Ví dụ
明天路上千万别堵车。
Míngtiān lùshang qiānwàn bié dǔchē.
Cầu mong ngày mai trên đường tuyệt đối đừng tắc xe.
这件事情你千万不要告诉别人。
Zhè jiàn shìqing nǐ qiānwàn bú yào gàosu biérén.
Chuyện này bạn nhất thiết đừng nói cho ai khác biết nhé.
Mẫu 4

V + 腻了

Chỉ việc một hành động lặp đi lặp lại quá nhiều lần dẫn đến cảm giác ngán ngẩm, chán ngấy và không muốn làm tiếp nữa.

Ví dụ
这几天我天天坐公共汽车,已经坐腻了。
Zhè jǐ tiān wǒ tiāntiān zuò gōnggòng qìchē, yǐjīng zuò nì le.
Mấy hôm nay ngày nào tôi cũng đi xe buýt, đã phát ngấy lên rồi.
天天吃方便面,我都吃腻了。
Tiāntiān chī fāngbiànmiàn, wǒ dōu chī nì le.
Ngày nào cũng ăn mì tôm, tôi ăn phát ngấy cả người rồi.
Mẫu 5

差不多

Biểu thị sự xấp xỉ, gần như, suýt soát (khoảng cách sai biệt rất nhỏ).

Ví dụ
北京有名的地方我们差不多都去过了。
Běijīng yǒumíng de dìfang wǒmen chàbuduō dōu qùguo le.
Những địa danh nổi tiếng ở Bắc Kinh chúng tôi gần như đều đã đi qua rồi.
堵车堵了差不多一个小时!
Dǔchē dǔ le chàbuduō yí ge xiǎoshí!
Tắc đường suýt soát gần một tiếng đồng hồ!
Mẫu 6

先……,然后……,再……

Chuỗi liên từ chỉ trình tự các bước thực hiện hành động, đặc biệt hữu ích khi chỉ đường và hướng dẫn đổi tuyến xe.

Ví dụ
先坐375路到颐和园,然后再倒331,坐到头就到了。
Xiān zuò 375 lù dào Yíhé Yuán, ránhòu zài dǎo 331, zuò dào tóu jiù dào le.
Trước tiên đi xe buýt tuyến 375 đến Di Hòa Viên, sau đó đổi sang tuyến 331, đi kịch tuyến là tới nơi.