HSK 3 • Bài 4住的麻烦
HSK 3 • 基础篇Bài 4 / 25

住的麻烦

Zhù de máfan
Phiền toái chuyện chỗ ở
Mẫu 1

偏偏

Ý nghĩa:Trái với mong đợi / Lại cứ (bày tỏ bực bội)

Phó từ '偏偏' biểu thị sự việc xảy ra trái ngược hoàn toàn với mong muốn chủ quan hoặc hoàn cảnh bình thường, tạo cảm giác trớ trêu, bực mình hoặc bất đắc dĩ.

Ví dụ
下午我要学习的时候,他偏偏要睡觉!
Xiàwǔ wǒ yào xuéxí de shíhou, tā piānpiān yào shuìjiào!
Buổi chiều lúc tôi cần học bài thì cậu ta lại cứ khăng khăng đi ngủ!
大家都在,偏偏小王没来。
Dàjiā dōu zài, piānpiān Xiǎo Wáng méi lái.
Mọi người đều có mặt đông đủ, duy chỉ có Tiểu Vương là chẳng đến.
Mẫu 2

既……也 / 又……

Ý nghĩa:Không... cũng không... / Vừa... vừa...

Liên kết hai trạng thái hoặc động từ song song. Khi đi với phủ định ('既没……也没……'), diễn tả sự lưỡng lự, lửng lơ hoặc không có cả hai khả năng.

Ví dụ
她既没说同意,也没说不同意,只是说再等等。
Tā jì méi shuō tóngyì, yě méi shuō bù tóngyì, zhǐshì shuō zài děngděng.
Cô ấy chẳng bảo đồng ý, cũng chẳng nói không đồng ý, chỉ bảo hãy chờ thêm chút nữa.
我的同屋既不会汉语,也不会英语。
Wǒ de tóngwū jì bú huì Hànyǔ, yě bú huì Yīngyǔ.
Bạn cùng phòng của tôi tiếng Trung không biết mà tiếng Anh cũng không.
Mẫu 3

反问句: 怎么 / 哪能……? & 不是……吗?

Ý nghĩa:Câu hỏi tu từ để nhấn mạnh

Câu hỏi tu từ dùng để nhấn mạnh khẳng định hoặc phủ định một cách gay gắt, người nói không cần người nghe trả lời mà tự bộc lộ cảm xúc rõ ràng.

Ví dụ
天天睡不好,怎么能有精神?
Tiāntiān shuì bu hǎo, zěnme néng yǒu jīngshen?
Ngày nào cũng ngủ không ngon, làm sao mà có tinh thần cho được?
咱们的宿舍楼不是临街吗?
Zánmen de sùshèlóu búshì línjiē ma?
Chẳng phải tòa nhà ký túc xá của chúng mình nằm sát mặt đường sao?
Mẫu 4

弄 / 弄得……

Ý nghĩa:Gây ra kết quả / tình trạng phiền toái

'弄' là động từ khẩu ngữ vạn năng mang nghĩa 'làm'. Cấu trúc '弄得……' diễn tả hành động hay hoàn cảnh dẫn đến một kết quả tiêu cực, gây khó chịu hoặc rắc rối.

Ví dụ
是公共汽车弄得你睡不好觉。
Shì gōnggòng qìchē nòng de nǐ shuì bu hǎo jiào.
Chính là xe buýt làm cho bạn không ngủ ngon giấc được.
空调坏了,弄得他一直到夜里两三点才能睡着觉。
Kōngtiáo huài le, nòng de tā yìzhí dào yèlǐ liǎng-sān diǎn cái néng shuìzháo jiào.
Điều hòa bị hỏng, làm cho anh ấy mãi tận 2-3 giờ đêm mới chợp mắt được.
Mẫu 5

或者……,或者……

Ý nghĩa:Hoặc là... hoặc là... (lựa chọn trong câu trần thuật)

Dùng trong câu khẳng định/trần thuật để đưa ra các phương án lựa chọn khác nhau (khác với '还是' dùng trong câu hỏi).

Ví dụ
你或者想办法换个房间,或者快点儿习惯新环境。
Nǐ huòzhě xiǎng bànfǎ huàn ge fángjiān, huòzhě kuàidiǎnr xíguàn xīn huánjìng.
Bạn hoặc là nghĩ cách đổi phòng khác, hoặc là mau chóng thích nghi với môi trường mới.
今天晚上去看电影,咱们或者坐公共汽车,或者打车,随便。
Jīntiān wǎnshang qù kàn diànyǐng, zánmen huòzhě zuò gōnggòng qìchē, huòzhě dǎchē, suíbiàn.
Tối nay đi xem phim, tụi mình hoặc là đi xe buýt, hoặc là bắt taxi, sao cũng được.
Mẫu 6

一……就再也……不了

Ý nghĩa:Một khi đã... thì không thể... được nữa

Diễn tả trạng thái khi một hành động bị cắt ngang bởi sự cố thì không thể nào tiếp tục hoặc phục hồi lại trạng thái cũ.

Ví dụ
特别是我睡着后,一被弄醒了就再也睡不着了。
Tèbié shì wǒ shuìzháo hòu, yí bèi nòngxǐng le jiù zài yě shuì bu zháo le.
Đặc biệt là sau khi tôi đã ngủ thiếp đi, một khi bị làm cho tỉnh giấc là không tài nào ngủ lại được nữa.