'原来' dùng để nêu ra nguyên nhân vừa mới phát hiện hoặc được giải thích, còn '怪不得' dẫn ra sự việc trước đó cảm thấy kỳ lạ hoặc khó hiểu, nay đã sáng tỏ và không còn ngạc nhiên nữa.
Liên từ biểu thị quan hệ chuyển ngoặt trong khẩu ngữ, sắc thái nhẹ nhàng và uyển chuyển hơn '但是' hoặc '可是'.
Đại từ nghi vấn dùng trong câu trần thuật kết hợp với '都' hoặc '也' để biểu thị tính bao hàm toàn bộ (tất cả mọi...) hoặc phủ định hoàn toàn (không một ai/nơi nào/thứ gì...).
Liên từ biểu thị quan hệ tăng tiến. Nếu hai phân câu cùng một chủ ngữ thì chủ ngữ đứng trước '不但'; nếu khác chủ ngữ thì chủ ngữ đặt sau '不但' và '而且'.
Chỉ mức độ của tính chất hoặc trạng thái tâm lý ngày càng tăng tiến theo thời gian.
Được dùng ở vế sau để nói rõ mục đích của hành động được nêu ở vế trước, đồng nghĩa với '是为了'.