HSK 3 • Bài 3在校园里
HSK 3 • 基础篇Bài 3 / 25

在校园里

Zài xiàoyuán lǐ
Trong khuôn viên trường
Mẫu 1

原来……怪不得……

Ý nghĩa:Hóa ra... thảo nào...

'原来' dùng để nêu ra nguyên nhân vừa mới phát hiện hoặc được giải thích, còn '怪不得' dẫn ra sự việc trước đó cảm thấy kỳ lạ hoặc khó hiểu, nay đã sáng tỏ và không còn ngạc nhiên nữa.

Ví dụ
原来是这样,怪不得这几天我经常看见你在校园里转。
Yuánlái shì zhèyàng, guàibude zhè jǐ tiān wǒ jīngcháng kànjiàn nǐ zài xiàoyuán lǐ zhuàn.
Hóa ra là như vậy, hèn chi mấy ngày nay tôi thường thấy bạn đi dạo quanh sân trường.
原来他在法国住过,怪不得他这么了解法国的情况。
Yuánlái tā zài Fǎguó zhùguo, guàibude tā zhème liǎojiě Fǎguó de qíngkuàng.
Hóa ra anh ấy từng sống ở Pháp, hèn chi anh ấy hiểu rõ tình hình nước Pháp đến thế.
Mẫu 2

不过

Ý nghĩa:Nhưng mà / Tuy nhiên (chuyển ý nhẹ trong khẩu ngữ)

Liên từ biểu thị quan hệ chuyển ngoặt trong khẩu ngữ, sắc thái nhẹ nhàng và uyển chuyển hơn '但是' hoặc '可是'.

Ví dụ
校园不太大;不过,环境很好,又安静又漂亮。
Xiàoyuán bú tài dà; búguò, huánjìng hěn hǎo, yòu ānjìng yòu piàoliang.
Khuôn viên trường không lớn lắm; nhưng mà môi trường rất tốt, vừa yên tĩnh vừa đẹp đẽ.
我听说过这个名字,不过不知道是谁。
Wǒ tīngshuōguo zhè ge míngzi, búguò bù zhīdào shì shéi.
Tôi có nghe qua cái tên này rồi, nhưng không rõ là ai.
Mẫu 3

疑问代词 + 都 / 也

Ý nghĩa:Bao hàm toàn bộ / Phủ định toàn bộ (bất kỳ, tất cả, không gì)

Đại từ nghi vấn dùng trong câu trần thuật kết hợp với '都' hoặc '也' để biểu thị tính bao hàm toàn bộ (tất cả mọi...) hoặc phủ định hoàn toàn (không một ai/nơi nào/thứ gì...).

Ví dụ
书店、洗衣店、理发店什么的都有,非常方便。
Shūdiàn, xǐyīdiàn, lǐfàdiàn shénme de dōu yǒu, fēicháng fāngbiàn.
Hiệu sách, tiệm giặt là, tiệm cắt tóc thứ gì cũng có, vô cùng tiện lợi.
今天他去商店了,可是什么都没买。
Jīntiān tā qù shāngdiàn le, kěshì shénme dōu méi mǎi.
Hôm nay anh ấy có đi cửa hàng, nhưng chẳng mua thứ gì cả.
Mẫu 4

不但……而且……

Ý nghĩa:Không những... mà còn... (quan hệ tăng tiến)

Liên từ biểu thị quan hệ tăng tiến. Nếu hai phân câu cùng một chủ ngữ thì chủ ngữ đứng trước '不但'; nếu khác chủ ngữ thì chủ ngữ đặt sau '不但' và '而且'.

Ví dụ
里边不但有吃的、喝的,而且有穿的、用的,东西很全。
Lǐbiān búdàn yǒu chī de, hē de, érqiě yǒu chuān de, yòng de, dōngxi hěn quán.
Bên trong chẳng những có đồ ăn, thức uống, mà còn có quần áo mặc và đồ dùng sinh hoạt, đồ đạc rất đầy đủ.
不但他会说汉语,而且他爸爸、妈妈也会说一点儿汉语。
Búdàn tā huì shuō Hànyǔ, érqiě tā bàba, māma yě huì shuō yìdiǎnr Hànyǔ.
Không những anh ấy biết nói tiếng Trung, mà bố mẹ anh ấy cũng biết nói một chút tiếng Trung.
Mẫu 5

越来越……

Ý nghĩa:Càng ngày càng... (tăng dần theo thời gian)

Chỉ mức độ của tính chất hoặc trạng thái tâm lý ngày càng tăng tiến theo thời gian.

Ví dụ
现在大学生的生活越来越丰富了。
Xiànzài dàxuéshēng de shēnghuó yuè lái yuè fēngfù le.
Hiện nay đời sống của sinh viên đại học ngày càng phong phú.
他说汉语说得越来越流利了。
Tā shuō Hànyǔ shuō de yuè lái yuè liúlì le.
Anh ấy nói tiếng Trung ngày càng lưu loát.
Mẫu 6

为的是……

Ý nghĩa:Để / Nhằm mục đích...

Được dùng ở vế sau để nói rõ mục đích của hành động được nêu ở vế trước, đồng nghĩa với '是为了'.

Ví dụ
他们努力学习,为的是以后能找到一个好工作。
Tāmen nǔlì xuéxí, wèi de shì yǐhòu néng zhǎodào yí ge hǎo gōngzuò.
Họ nỗ lực học tập là để sau này tìm được một công việc tốt.
我这次来北京,为的是学好汉语。
Wǒ zhè cì lái Běijīng, wèi de shì xuéhǎo Hànyǔ.
Lần này tôi đến Bắc Kinh là cốt để học giỏi tiếng Trung.