HSK 3 • Bài 22春夏秋冬
HSK 3 • 基础篇Bài 22 / 25

春夏秋冬

Chūn xià qiū dōng
Bốn mùa xuân hạ thu đông
Mẫu 1

再……就……

zài... jiù...

Biểu thị nếu một tình huống nào đó tiếp tục kéo dài hoặc lặp lại thì sẽ dẫn đến hậu quả nhất định. Thường kết hợp với '要是/如果...的话'.

Ví dụ
再不下雨就受不了了。
Zài bù xiàyǔ jiù shòubuliǎo le.
Nếu mà không mưa nữa thì chịu không nổi mất.
大雨再不停就要闹水灾了。
Dàyǔ zài bù tíng jiù yào nào shuǐzāi le.
Mưa lớn mà không ngừng thì sắp có lũ lụt rồi.
Mẫu 2

才 (强调 / 语气)

cái

Dùng để nhấn mạnh: '才是' biểu thị 'chỉ có cái này mới là, cái khác không phải'; '才+Tính từ/Động từ+呢' biểu thị phản ứng quả quyết (ví dụ: 'tôi mới không thèm làm').

Ví dụ
学习才是学生应该做的。
Xuéxí cái shì xuésheng yīnggāi zuò de.
Học tập mới chính là điều học sinh nên làm.
那个地方一点儿也不好玩儿,我才不去呢。
Nàge dìfang yìdiǎnr yě bù hǎowánr, wǒ cái bù qù ne.
Chỗ đó chả có gì vui cả, tôi mới không đi đâu.
Mẫu 3

一来……,二来……

yīlái..., èrlái...

Dùng trong câu ghép đẳng lập để liệt kê hai hoặc nhiều lý do, mục đích cho một hành động (một là..., hai là...).

Ví dụ
一来那儿有不少名胜古迹,二来那儿也不太热。
Yīlái nàr yǒu bù shǎo míngshèng gǔjì, èrlái nàr yě bù tài rè.
Một là ở đó có không ít danh lam thắng cảnh, hai là ở đó cũng không quá nóng.
Mẫu 4

不得不……

bùdébù...

Quán ngữ biểu thị 'không thể không / đành phải'. Sắc thái mạnh hơn '只好', biểu thị làm việc gì không phải do ý muốn chủ quan mà do hoàn cảnh ép buộc.

Ví dụ
有时一两个星期都不得不打着伞出门儿。
Yǒushí yì-liǎng ge xīngqī dōu bùdébù dǎzhe sǎn chūménr.
Có khi suốt cả một hai tuần đành phải che ô ra ngoài.
Mẫu 5

至于……

zhìyú...

Giới từ dùng ở đầu phân câu để dẫn ra một chủ đề mới liên quan đến nội dung trước đó ('còn về...', 'đến như...').

Ví dụ
至于冬天和夏天,有人说在北京过好,有人说在上海过好。
Zhìyú dōngtiān hé xiàtiān, yǒurén shuō zài Běijīng guò hǎo, yǒurén shuō zài Shànghǎi guò hǎo.
Còn về mùa đông và mùa hè, có người nói trải qua ở Bắc Kinh tốt hơn, có người lại bảo ở Thượng Hải tốt hơn.