HSK 3 • Bài 12谈论朋友
HSK 3 • 基础篇Bài 12 / 25

谈论朋友

Tánlùn péngyou
Bàn về bạn bè
Mẫu 1

以为

yǐwéi

Biểu thị phán đoán hoặc suy nghĩ trước đó mà thực tế chứng minh là không đúng ('cứ ngỡ là / cứ tưởng là...'). Khác với 认为 (nhận định khách quan, cho rằng).

Ví dụ
我原来一直以为他会考研究生的。
Wǒ yuánlái yīzhí yǐwéi tā huì kǎo yánjiūshēng de.
Trước giờ tôi vẫn cứ ngỡ là anh ấy sẽ thi nghiên cứu sinh cơ đấy.
大家都以为黄勇已经去上海了,其实他还没走。
Dàjiā dōu yǐwéi Huáng Yǒng yǐjīng qù Shànghǎi le, qíshí tā hái méi zǒu.
Mọi người đều tưởng Hoàng Dũng đã đi Thượng Hải rồi, thật ra cậu ấy vẫn chưa đi.
Mẫu 2

句尾助词“来着”

jùwěi zhùcí 'láizhe'

Trợ từ ngữ khí cuối câu biểu thị sự việc vừa mới diễn ra trong quá khứ gần; trong câu hỏi dùng để gợi nhớ lại điều vốn đã biết nhưng tạm thời quên mất ('...ấy nhỉ / ...nhỉ').

Ví dụ
大家都这么想来着。
Dàjiā dōu zhème xiǎng láizhe.
Mọi người vốn đều nghĩ như thế cả mà.
那个演员挺有名的,叫什么来着?
Nà gè yǎnyuán tǐng yǒumíng de, jiào shénme láizhe?
Diễn viên đó khá nổi tiếng, tên là gì ấy nhỉ?
Mẫu 3

V + 起来 (插入语)

V + qǐlai (chārùyǔ)

Thành phần chêm xen đứng đầu câu, biểu thị sự ước tính, phán đoán hoặc xem xét từ một phương diện nhất định ('Nói về...', 'Xét ra...', 'Tính ra...'). Thường dùng: 说、看、想、算、论.

Ví dụ
说起他来,我常常觉得他有点儿奇怪。
Shuō qǐ tā lái, wǒ chángcháng juéde tā yǒudiǎnr qíguài.
Nói về anh ấy, tôi thường cảm thấy anh ấy có chút kỳ lạ.
算起来,我们到北京已经一个月了。
Suàn qǐlai, wǒmen dào Běijīng yǐjīng yī gè yuè le.
Tính ra thì chúng ta đến Bắc Kinh đã được một tháng rồi.
Mẫu 4

副词“光”

fùcí 'guāng'

Phó từ '光' đứng trước động từ/tính từ nghĩa là 'chỉ / rặt chỉ'; hoặc cấu trúc '光 + N + 就 + số lượng' biểu thị chỉ riêng một đối tượng đã đạt số lượng lớn.

Ví dụ
光听你说他的好话,他没有缺点吗?
Guāng tīng nǐ shuō tā de hǎohuà, tā méiyǒu quēdiǎn ma?
Toàn nghe cậu nói tốt về anh ấy, anh ấy không có khuyết điểm gì sao?
学汉语光上课不够,还要多跟中国人谈话。
Xué Hànyǔ guāng shàngkè bù gòu, hái yào duō gēn Zhōngguórén tánhuà.
Học tiếng Trung chỉ lên lớp thôi là không đủ, còn phải trò chuyện nhiều với người Trung Quốc nữa.
Mẫu 5

连词“再说”

liáncí 'zàishuō'

Liên từ đứng đầu vế câu sau nhằm bổ sung thêm lý do hoặc luận cứ mới ('hơn nữa / vả lại / lại nói...').

Ví dụ
再说,他的缺点你们也都知道。
Zàishuō, tā de quēdiǎn nǐmen yě dōu zhīdào.
Hơn nữa, khuyết điểm của anh ấy các bạn ai mà chẳng rõ.
Mẫu 6

说不定

shuōbudìng

Phó từ hoặc vị ngữ diễn tả sự không chắc chắn: 'biết đâu chừng / có lẽ / nói không chừng'.

Ví dụ
那说不定过一段时间,她跟咱们也会又说又笑。
Nà shuōbudìng guò yī duàn shíjiān, tā gēn zánmen yě huì yòu shuō yòu xiào.
Thế thì biết đâu qua một thời gian nữa, cô ấy cũng sẽ cười cười nói nói vui vẻ với chúng ta.
Mẫu 7

两个疑问代词前后照应

liǎng gè yíwèn dàicí qiánhòu zhàoyìng

Hai đại từ nghi vấn giống nhau đứng ở hai vế câu hô ứng với nhau, cái trước quyết định cái sau ('có gì nói nấy', 'thích đi đâu thì đi đó', 'ai muốn làm thì người đó làm').

Ví dụ
他性格非常外向,有什么说什么。
Tā xìnggé fēicháng wàixiàng, yǒu shénme shuō shénme.
Tính cách cậu ấy rất hướng ngoại, có sao nói vậy, chẳng giấu giếm điều gì.