HSK 5 • Bài 9烟与酒
HSK 5 • 中级篇Bài 9 / 14

烟与酒

Yān yǔ jiǔ
Khói thuốc và men rượu
Mẫu 1

作为……

zuòwéi...

Giới từ. Biểu thị với tư cách, thân phận, cương vị nhất định để thực hiện nghĩa vụ hoặc làm việc gì đó; cũng biểu thị xuất phát từ một góc độ, phương diện cụ thể để xem xét, nhận định và đánh giá (Với tư cách là, Là một...).

Ví dụ
作为领导,不接近群众是做不好工作的。
Zuòwéi lǐngdǎo, bù jiējìn qúnzhòng shì zuò bù hǎo gōngzuò de.
Với tư cách là người lãnh đạo, nếu không gần gũi với quần chúng thì không thể nào làm tốt công việc được.
作为一个烟民,我就有几条吸烟的理由。
Zuòwéi yí gè yānmín, wǒ jiù yǒu jǐ tiáo xīyān de lǐyóu.
Là một người nghiện hút thuốc, tôi có sẵn vài lý do để biện minh cho việc hút thuốc.
Mẫu 2

动词+上(引申用法)

dòngcí + shang

Bổ ngữ xu hướng '上' có các nghĩa phái sinh rất phong phú: (1) Động tác gắn kết, tiếp xúc hoặc đặt để vào vị trí (đội mũ lên, đắp chăn lên); (2) Động tác đạt được mục đích hoặc kết quả mong muốn sau nhiều nỗ lực (ở được nhà mới, ưng ý/phải lòng ai); (3) Động tác bắt đầu và tiếp tục duy trì (hát rồi, bắt đầu nói chuyện); (4) Tính gộp hoặc bao hàm đối tượng vào tập thể (tính cả tôi vào, rủ thêm Tiểu Lý).

Ví dụ
姑娘看上了那个小伙子,只是不好意思说。
Gūniang kànshangle nàge xiǎohuǒzi, zhǐshì bù hǎoyìsi shuō.
Cô gái đã phải lòng anh chàng kia rồi, chỉ có điều ngượng ngùng không dám nói ra thôi.
小周终于住上新房子了,高兴得整天笑眯眯的。
Xiǎo Zhōu zhōngyú zhùshang xīn fángzi le, gāoxìng de zhěng tiān xiàomīmī de.
Tiểu Chu cuối cùng cũng đã được dọn vào ở trong căn nhà mới, mừng rỡ đến mức cả ngày cười tươi roi rói.
Mẫu 3

半……半……

bàn... bàn...

Kết cấu bốn chữ khẩu ngữ sóng đôi. Đặt trước hai từ tố tương phản hoặc bổ khuyết, biểu thị hai thuộc tính, trạng thái hoặc tâm trạng đối lập cùng đan xen tồn tại, mỗi bên chiếm một nửa (nửa thật nửa giả, nửa tin nửa ngờ, nửa đẩy nửa đưa, nửa tỉnh nửa mê).

Ví dụ
老大爷还半真半假地说:“你抽一口就不饿啦。”
Lǎodàye hái bàn zhēn bàn jiǎ de shuō: "Nǐ chōu yì kǒu jiù bú è la."
Cụ già còn nói với giọng nửa đùa nửa thật: 'Cháu rít một hơi là hết đói ngay thôi mà.'
大家对他这番耸人听闻的话半信半疑。
Dàjiā duì tā zhè fān sǒngrén-tīngwén de huà bàn xìn bàn yí.
Mọi người đối với những lời giật gân rùng rợn của anh ta đều nửa tin nửa ngờ.
Mẫu 4

不+V+不+V+也得+V

bù V bù V yě děi V

Kết cấu khẩu ngữ sinh động biểu thị sự miễn cưỡng, bắt buộc. Lặp lại động từ đơn âm tiết, biểu thị chủ quan người nói vốn không hề muốn làm, nhưng vì nể nang thể diện, áp lực ngoại cảnh hoặc phép tắc giao tiếp mà đành phải cắn răng làm (Không muốn... cũng phải...).

Ví dụ
人家结婚的时候递上一支喜烟,你不抽不抽也得抽一支吧。
Rénjia jiéhūn de shíhou dìshang yì zhī xǐyān, nǐ bù chōu bù chōu yě děi chōu yì zhī ba.
Người ta làm đám cưới đưa sang điếu thuốc mừng, cậu không muốn hút thì nể tình cũng phải rít một điếu chứ.
老同学今天都到齐了,你不喝不喝也得喝两杯吧!
Lǎo tóngxué jīntiān dōu dào qí le, nǐ bù hē bù hē yě děi hē liǎng bēi ba!
Bạn học cũ hôm nay tề tựu đông đủ cả, cậu không uống cũng nể bạn nể bè mà cạn đôi chén chứ!
Mẫu 5

可见……(由此可见)

kějiàn... (yóucǐ kějiàn)

Liên từ suy luận. Dùng để nối kết hai phân câu hoặc đoạn văn, biểu thị kết luận, nhận định hoặc quy luật ở vế sau được suy ra từ sự thực khách quan, trải nghiệm thực tế ở vế trước (Có thể thấy rằng..., Qua đó đủ thấy...).

Ví dụ
一连做了三遍还是错,可见你根本没用心。
Yìlián zuòle sān biàn háishi cuò, kějiàn nǐ gēnběn méi yòngxīn.
Làm liền một mạch ba lần mà vẫn sai, qua đó đủ thấy cậu căn bản chẳng hề để tâm chú ý chút nào.
全班四十名同学,三十七人都赞成,由此可见,这个提议深得人心。
Quán bān sìshí míng tóngxué, sānshíqī rén dōu zànchéng, yóucǐ kějiàn, zhège tíyì shēn dé rénxīn.
Cả lớp 40 học sinh mà có tới 37 bạn tán thành, qua đó đủ thấy đề xuất này rất được lòng mọi người.
Mẫu 6

何况……

hékuàng...

Liên từ tăng tiến. Có hai cách dùng cốt lõi: (1) Dùng trong câu phản vấn để biểu thị ý tăng tiến vượt bậc, tạo sự tương phản so sánh rõ rệt, thường đi đôi với '尚且' (Người trẻ còn mệt lả, huống hồ là ông Vương); (2) Đưa thêm lý do bổ sung bên cạnh lý do đã nêu, tương đương 'huống chi/hơn nữa', thường phối hợp với '还', '又' (Đây là giờ học, huống hồ vết thương của cậu ấy vẫn chưa lành).

Ví dụ
你们四位专家尚且弄不明白,更何况我这个外行呢?
Nǐmen sì wèi zhuānjiā shàngqiě nòng bu míngbai, gèng hékuàng wǒ zhège wàiháng ne?
Cả bốn vị chuyên gia các anh đây còn chưa hiểu rõ nổi, huống hồ là một kẻ ngoại đạo như tôi?
喝酒过量容易伤身体,何况他还爱开快车。
Hējiǔ guòliàng róngyì shāng shēntǐ, hékuàng tā hái ài kāi kuàichē.
Uống rượu quá độ rất dễ hại sức khỏe, huống hồ anh ta lại còn có tật hay phóng xe nhanh.
Mẫu 7

这何苦呢?

zhè hékǔ ne?

Cụm phó từ phản vấn khẩu ngữ quen thuộc. Biểu thị một hành động hay việc làm nào đó hoàn toàn vô nghĩa, lợi bất cập hại, chuốc vạ vào thân, rước khổ vào người (Tội gì phải thế?, Cớ sao tự làm khổ mình?). Có thể đứng độc lập như một câu cảm thán can ngăn, hoặc làm trạng ngữ trong câu.

Ví dụ
明知说也没有用,你又何苦去自讨苦吃呢?
Míng zhī shuō yě méiyǒu yòng, nǐ yòu hékǔ qù zì tǎo kǔ chī ne?
Biết rõ nói ra cũng chẳng ăn thua gì, cậu hà tất phải đi chuốc khổ vào thân làm chi?
明知道抽烟严重伤身,还一根接一根抽,这何苦呢?
Míng zhīdào chōuyān yánzhòng shāng shēn, hái yì gēn jiē yì gēn chōu, zhè hékǔ ne?
Rõ ràng biết hút thuốc tổn hại cơ thể nghiêm trọng mà vẫn cứ điếu này nối điếu khác phì phèo, tội tình gì phải tự đày đọa mình thế chứ?