HSK 5 • Bài 10尊重生命
HSK 5 • 中级篇Bài 10 / 14

尊重生命

Zūnzhòng shēngmìng
Tôn trọng sự sống
Mẫu 1

小/大/高 + 宾语 + 数量词 (Biểu thị so sánh độ tuổi, chiều cao)

Đặt tính từ chỉ kích thước/tuổi tác/chiều cao trước tân ngữ rồi thêm số lượng từ để biểu thị sự chênh lệch (tương đương 比...小/大/高...).

Ví dụ
想想小他7岁的妻子,袁平决定瞒着她。
Xiǎngxiang xiǎo tā qī suì de qīzi, Yuán Píng juédìng mán zhe tā.
Nghĩ đến người vợ kém mình 7 tuổi, Viên Bình quyết định giấu cô ấy.
虽然我叫她姐姐,其实她只大我三天。
Suīrán wǒ jiào tā jiějie, qíshí tā zhǐ dà wǒ sān tiān.
Tuy tôi gọi cô ấy là chị, thực ra cô ấy chỉ lớn hơn tôi ba ngày.
这孩子长得真快,半年不见已经高我半头了。
Zhè háizi zhǎng de zhēn kuài, bàn nián bú jiàn yǐjīng gāo wǒ bàn tóu le.
Đứa bé này lớn nhanh thật, nửa năm không gặp đã cao hơn tôi nửa cái đầu rồi.
Mẫu 2

有...有... (Có... có... / Vừa... vừa...)

Động từ '有' lặp lại kết hợp với 2 từ đồng nghĩa (nhấn mạnh tình trạng phong phú, sinh động: 有说有笑, 有声有色, 有滋有味) hoặc 2 từ trái nghĩa (biểu thị cả 2 mặt cùng tồn tại: 有利有弊, 有始有终, 有得有失, 有头有尾).

Ví dụ
一群年轻人在那里有说有笑,让人觉得他们是世界上最快活的人。
Yī qún niánqīngrén zài nàlǐ yǒu shuō yǒu xiào, ràng rén juéde tāmen shì shìjiè shang zuì kuàihuo de rén.
Một nhóm thanh niên ở đó vừa nói vừa cười, khiến người ta cảm thấy họ là những người vui sướng nhất trần đời.
他说的这个办法有利有弊,我看可以试一试。
Tā shuō de zhège bànfǎ yǒu lì yǒu bì, wǒ kàn kěyǐ shì yi shì.
Biện pháp anh ấy nói có lợi có hại, tôi thấy có thể thử xem sao.
Mẫu 3

至于 (Còn về / Đến như)

Dùng ở đầu phân câu để chuyển sang đề tài mới liên quan hoặc đối tượng so sánh mới.

Ví dụ
至于是否同意让家人选择安乐死,很多人则顾虑重重。
Zhìyú shìfǒu tóngyì ràng jiārén xuǎnzé ānlèsǐ, hěn duō rén zé gùlǜ chóngchóng.
Còn về việc có đồng ý để người nhà chọn cái chết nhân đạo hay không, rất nhiều người lại đầy ắp nỗi lo âu.
值得做的事,我就坚持,至于别人怎么想,我不在乎。
Zhíde zuò de shì, wǒ jiù jiānchí, zhìyú biérén zěnme xiǎng, wǒ bú zàihu.
Việc đáng làm thì tôi kiên trì, còn về người khác nghĩ sao, tôi chẳng bận tâm.
Mẫu 4

关系到 (Liên quan đến / Ảnh hưởng đến)

Biểu thị có liên hệ mật thiết hoặc có ảnh hưởng sống còn đến đối tượng phía sau (thường là danh từ/cụm danh từ quan trọng).

Ví dụ
物价的稳定关系到社会的稳定。
Wùjià de wěndìng guānxì dào shèhuì de wěndìng.
Sự ổn định của giá cả liên quan đến sự ổn định của xã hội.
心情是否愉快不仅关系到身体健康,也关系到生活质量。
Xīnqíng shìfǒu yúkuài bùjǐn guānxì dào shēntǐ jiànkāng, yě guānxì dào shēnghuó zhìliàng.
Tâm trạng có vui vẻ hay không chẳng những liên quan đến sức khỏe thể chất, mà còn liên quan đến chất lượng cuộc sống.
Mẫu 5

再...也... (Dù có... đến mấy cũng... / Cho dù... cũng...)

Biểu thị mối quan hệ nhượng bộ giả thiết: '再' tương đương với 'dù thế nào chăng nữa', '也' dẫn ra kết quả không bị lay chuyển.

Ví dụ
事实是,经济再困难,人们也不愿意承认放弃生命。
Shìshí shì, jīngjì zài kùnnan, rénmen yě bú yuànyì chéngrèn fàngqì shēngmìng.
Sự thật là, kinh tế dù có khó khăn đến mấy, mọi người cũng không muốn thừa nhận việc từ bỏ mạng sống.
我再忙也得去一趟啊。
Wǒ zài máng yě děi qù yí tàng a.
Tôi dù bận đến đâu cũng phải đi một chuyến chứ.
Mẫu 6

...,特别是... (...,đặc biệt là...)

Chỉ ra đối tượng nổi bật, tiêu biểu nhất trong số nhiều sự vật/tình huống cùng loại, tương đương 'nhất là / đặc biệt là'.

Ví dụ
晚期癌症病人放弃治疗的比比皆是,特别是老人,就是因为怕给儿女增加经济负担。
Wǎnqī áizhèng bìngrén fàngqì zhìliáo de bǐbǐ jiē shì, tèbié shì lǎorén, jiù shì yīnwèi pà gěi érnǚ zēngjiā jīngjì fùdān.
Bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối từ bỏ chữa trị nhan nhản khắp nơi, đặc biệt là người già, chính vì sợ tạo gánh nặng kinh tế cho con cái.
Mẫu 7

除非...,否则... (Trừ phi... nếu không thì...)

Cặp liên từ điều kiện duy nhất: Phía sau '除非' là điều kiện bắt buộc phải thỏa mãn, nếu không đạt được sẽ dẫn tới kết quả tiêu cực sau '否则'.

Ví dụ
除非一个人在生病之前就已经决定安乐死,否则你怎么判断他哪个时刻的哪句话代表他的真实意愿?
Chúfēi yí ge rén zài shēngbìng zhīqián jiù yǐjīng juédìng ānlèsǐ, fǒuzé nǐ zěnme pànduàn tā nǎge shíkè de nǎ jù huà dàibiǎo tā de zhēnshí yìyuàn?
Trừ phi một người đã quyết định cái chết nhân đạo từ trước khi phát bệnh, nếu không thì làm sao bạn phán đoán được câu nói lúc nào của họ đại diện cho nguyện vọng thực sự?
Mẫu 8

与其...,不如... (Thà... còn hơn... / Thay vì... thì thà...)

Cấu trúc chọn lựa: So sánh hai tình huống và người nói chủ động lựa chọn phương án thứ hai (sau '不如'), từ bỏ phương án đầu.

Ví dụ
与其经历“生不如死”的痛苦,不如选择平静安宁有尊严的死。
Yǔqí jīnglì “shēng bù rú sǐ” de tòngkǔ, bùrú xuǎnzé píngjìng ānníng yǒu zūnyán de sǐ.
Thay vì phải nếm trải nỗi thống khổ 'sống không bằng chết', thì thà chọn một cái chết thanh thản, bình yên và có nhân phẩm.
Mẫu 9

反正 (Dù sao / Đằng nào thì)

Phó từ biểu thị sự việc dù có trong bất kỳ hoàn cảnh nào thì kết quả vẫn thế (thường đi với 不管, 无论) hoặc dẫn ra phán đoán chắc chắn, khẳng định sự thật không thể đảo ngược.

Ví dụ
不管你们谁先讲,反正每个人都要讲一讲。
Bùguǎn nǐmen shuí xiān jiǎng, fǎnzheng měi ge rén dōu yào jiǎng yi jiǎng.
Bất kể ai trong các bạn nói trước, dù sao thì mỗi người đều phải phát biểu một lần.
反正我认为安乐死是对人权的尊重,是更人道的做法。
Fǎnzheng wǒ rènwéi ānlèsǐ shì duì rénquán de zūnzhòng, shì gèng réndào de zuòfǎ.
Dù sao thì tôi vẫn cho rằng cái chết nhân đạo là sự tôn trọng nhân quyền, là cách làm nhân đạo hơn.