HSK 5 • Bài 7家庭服务员
HSK 5 • 中级篇Bài 7 / 14

家庭服务员

Jiātíng fúwùyuán
Người giúp việc gia đình
Mẫu 1

副词“可”(总算、终于)

fùcí 'kě' (zǒngsuàn, zhōngyú)

Phó từ. Biểu thị sự việc mà người nói mong mỏi tha thiết từ lâu cuối cùng cũng đã thành công, thành hiện thực hoặc tìm ra manh mối sau biết bao khó nhọc. Tương đương với 'cuối cùng cũng', 'rốt cuộc đã', mang giọng điệu thở phào nhẹ nhõm hoặc đầy xúc động.

Ví dụ
可到家了,我一步也走不动了。
Kě dào jiā le, wǒ yí bù yě zǒu bu dòng le.
Cuối cùng cũng về đến nhà rồi, tôi chẳng còn lê nổi nửa bước chân nữa.
钱可找到了,急死我了。
Qián kě zhǎodào le, jí sǐ wǒ le.
Tiền rốt cuộc cũng tìm thấy rồi, làm tôi sốt ruột phát điên lên được.
这道难题可算解出来了,真不容易!
Zhè dào nántí kě suàn jiě chūlái le, zhēn bù róngyì!
Bài toán hóc búa này cuối cùng cũng giải ra được rồi, thật chẳng dễ dàng gì!
Mẫu 2

弄不到一块儿

nòngbudào yíkuàir

Quán dụng ngữ khẩu ngữ. Chỉ hai bên có tính khí, thói quen sinh hoạt, quan điểm sống hoặc phương thức xử sự quá khác biệt, không thể hòa hợp, khó mà chung sống êm ấm hoặc hợp tác cùng nhau được.

Ví dụ
小张习惯早睡早起,小王却是个“夜猫子”,以前他俩在一个宿舍的时候,总是弄不到一块儿。
Xiǎo Zhāng xíguàn zǎoshuì zǎoqǐ, Xiǎo Wáng què shì gè "yèmāozi", yǐqián tā liǎ zài yí gè sùshè de shíhou, zǒngshì nòngbudào yíkuàir.
Tiểu Trương quen ngủ sớm dậy sớm, còn Tiểu Vương lại là 'cú đêm', trước kia khi hai người ở chung một ký túc xá thì chẳng bao giờ hòa hợp nổi với nhau.
再请一个保姆,不了解奶奶的性格,弄不到一块儿。
Zài qǐng yí gè bǎomǔ, bù liǎojiě nǎinai de xìnggé, nòngbudào yíkuàir.
Nếu thuê một người giúp việc khác, họ không hiểu tính nết của bà cụ thì sẽ không thể nào hòa hợp ăn ý với nhau được.
Mẫu 3

A也好(也罢),B也好(也罢)

A yě hǎo (yě bà), B yě hǎo (yě bà)

Kết cấu liệt kê vô điều kiện thường dùng trong khẩu ngữ. Đưa ra hai phương diện đối lập, tương phản hoặc tương cận, biểu thị bất luận là trường hợp A hay trường hợp B, cách xưng hô hay hoàn cảnh thay đổi ra sao, thì kết luận, thái độ hoặc bản chất sự việc vẫn không suy chuyển (Dù là A hay là B... cũng đều...).

Ví dụ
叫小阿姨也好,叫家庭服务员、小保姆也罢,这其实就是一个符号。
Jiào xiǎo āyí yě hǎo, jiào jiātíng fúwùyuán, xiǎo bǎomǔ yě bà, zhè qíshí jiù shì yí gè fúhào.
Gọi là 'dì nhỏ' cũng được, mà gọi là 'người giúp việc gia đình' hay 'bảo mẫu' cũng thế, thực chất đây chỉ là một danh xưng biểu tượng mà thôi.
你愿意也罢,不愿意也罢,都得按照规定去做。
Nǐ yuànyì yě bà, bú yuànyì yě bà, dōu děi ànzhào guīdìng qù zuò.
Cậu có bằng lòng hay không bằng lòng đi chăng nữa, thì cũng đều phải làm theo đúng quy định.
将来不管成功也好,失败也好,我都决不后悔。
Jiānglái bùguǎn chénggōng yě hǎo, shībài yě hǎo, wǒ dōu jué bù hòuhuǐ.
Sau này bất luận là thành công hay thất bại, tôi cũng tuyệt đối không bao giờ hối hận.
Mẫu 4

没把……放在眼里

méi bǎ... fàng zài yǎnlǐ

Mẫu câu phủ định khẩu ngữ quen thuộc. Biểu thị thái độ kiêu ngạo, coi thường, khinh khỉnh, không xem ai/cái gì ra gì, chẳng thèm để vào mắt.

Ví dụ
我从来没把那个小公司放在眼里,没想到他们发展得那么快,竟成了我们的竞争对手。
Wǒ cónglái méi bǎ nàge xiǎo gōngsī fàng zài yǎnlǐ, méi xiǎngdào tāmen fāzhǎn de nàme kuài, jìng chéngle wǒmen de jìngzhēng duìshǒu.
Trước giờ tôi chưa từng để công ty nhỏ ấy vào mắt, không ngờ họ phát triển nhanh đến vậy, lại trở thành đối thủ cạnh tranh sừng sỏ của chúng tôi.
如果经常听到生硬的使唤,心里就觉得好像没把我们放在眼里。
Rúguǒ jīngcháng tīngdào shēngyìng de shǐhuan, xīnlǐ jiù juéde hǎoxiàng méi bǎ wǒmen fàng zài yǎnlǐ.
Nếu thường xuyên nghe những lời sai bảo cộc cằn lạnh lùng, trong lòng liền cảm thấy dường như đối phương chẳng coi mình ra gì.
Mẫu 5

不X不Y(不三不四、不痛不痒等)

bù X bù Y (bù sān bù sì, bù tòng bù yǎng)

Kết cấu bốn chữ rất giàu sức sống trong khẩu ngữ. Chèn hai từ tố tương phản hoặc đối xứng, biểu thị 'vừa chẳng ra thế này, cũng chẳng ra thế kia', rơi vào một trạng thái dở dở ương ương, lố lăng, nửa vời, khiến người ta bất mãn hoặc khó chịu.

Ví dụ
以后放学早点回家,少跟那些不三不四的人在一起。
Yǐhòu fàngxué zǎodiǎn huíjiā, shǎo gēn nàxiē bù sān bù sì de rén zài yìqǐ.
Sau này tan học thì về nhà sớm một chút, bớt đàn đúm với đám người bất hảo, chẳng ra gì kia đi.
孩子犯了错误,得好好教育,这么不痛不痒地说几句有什么用?
Háizi fànle cuòwù, děi hǎohāo jiàoyù, zhème bù tòng bù yǎng de shuō jǐ jù yǒu shénme yòng?
Con cái phạm lỗi thì phải dạy bảo đến nơi đến chốn, cứ nói vài câu gãi ngứa qua loa nửa vời thế này thì có ích gì?
Mẫu 6

V来V去(直来直去、翻来覆去、说来说去等)

V lái V qù

Kết cấu điệp động từ khẩu ngữ quen thuộc. (1) Biểu thị động tác lặp đi lặp lại qua lại trong một phạm vi nhỏ (đi qua đi lại, bay tới bay lui); (2) Nghĩa phái sinh: biểu thị sự suy nghĩ, ngôn ngữ hoặc hành vi lặp đi lặp lại nhiều lần, tính toán trăn trở mãi (nói đi nói lại, nghĩ tới nghĩ lui, tính đi tính lại, thẳng thắn bộc trực không vòng vo).

Ví dụ
我喜欢直来直去的家庭,城里家庭虚伪的表现比较多。
Wǒ xǐhuan zhílai zhíqù de jiātíng, chénglǐ jiātíng xūwěi de biǎoxiàn bǐjiào duō.
Tôi thích những gia đình bộc trực thẳng thắn ruột để ngoài da, các gia đình ở thành phố thường hay có nhiều biểu hiện khách khí giả tạo.
整整一个晚上,我都在翻来覆去想这个问题。
Zhěngzhěng yí gè wǎnshang, wǒ dōu zài fānlái fùqù xiǎng zhège wèntí.
Suốt cả một đêm dài, tôi cứ trằn trọc trăn trở nghĩ tới nghĩ lui về vấn đề này.