HSK 5 • Bài 6夫妻之间
HSK 5 • 中级篇Bài 6 / 14

夫妻之间

Fūqī zhī jiān
Giữa vợ và chồng / Quan hệ vợ chồng
Mẫu 1

东……西……

dōng... xī...

Kết cấu bốn chữ cố định rất phổ biến trong tiếng Hán. Sau 'Đông' và 'Tây' thường đi kèm cùng một động từ hoặc hai từ có ý nghĩa tương cận/liên quan, chủ yếu làm vị ngữ. Cấu trúc này nhấn mạnh phạm vi động tác rộng khắp, tùy ý, không có phương hướng nhất định hoặc tính chất tản mạn.

Ví dụ
为了筹到这笔钱,他东奔西走,跑了十几个村庄。
Wèile chóu dào zhè bǐ qián, tā dōng bēn xī zǒu, pǎole shí jǐ gè cūnzhuāng.
Để gom đủ số tiền này, anh ấy đã phải bôn ba chạy vạy khắp nơi, đi qua hơn chục ngôi làng.
陈先生是第一次进城,他东看西看,觉得一切都很新鲜。
Chén xiānsheng shì dì-yī cì jìn chéng, tā dōng kàn xī kàn, juéde yíqiè dōu hěn xīnxiān.
Ông Trần lần đầu lên thành phố, ông ngó nghiêng nhìn dòm khắp nơi, cảm thấy cái gì cũng mới lạ.
大家逼得他没办法,他就东涂西抹,随便画了几笔。
Dàjiā bī de tā méi bànfǎ, tā jiù dōng tú xī mǒ, suíbiàn huàle jǐ bǐ.
Mọi người ép quá chẳng còn cách nào, anh ấy đành quẹt đông quẹt tây, vẽ nguệch ngoạc vài nét cho xong.
Mẫu 2

说实在的,……

shuō shízài de, ...

Ngữ chêm (từ nối) khẩu ngữ thường dùng. Dùng để nhắc nhở người nghe chú ý, đồng thời dẫn dắt ra suy nghĩ thực lòng, thái độ dứt khoát, ý kiến thẳng thắn hoặc kết luận thực tế của người nói (Nói thực lòng, Thực lòng mà nói).

Ví dụ
说实在的,你这样下去是不会有好结果的。
Shuō shízài de, nǐ zhèyàng xiàqù shì bú huì yǒu hǎo jiéguǒ de.
Nói thực lòng, cậu mà cứ tiếp tục như thế này thì sẽ chẳng có kết cục tốt đẹp đâu.
说实在的,她决不会嫁给你的。
Shuō shízài de, tā jué bú huì jià gěi nǐ de.
Nói thật lòng nhé, cô ấy tuyệt đối sẽ không đời nào gả cho cậu đâu.
说实在的,这事我从来没想过。
Shuō shízài de, zhè shì wǒ cónglái méi xiǎngguo.
Nói thật lòng, chuyện này từ trước tới nay tôi chưa bao giờ nghĩ tới cả.
Mẫu 3

要……有……,要……有/没……

yào... yǒu..., yào... yǒu/méi...

Mẫu câu sóng đôi/liệt kê khẩu ngữ. Biểu thị điều kiện ở mọi phương diện đều đầy đủ vẹn toàn, không chê vào đâu được (dạng khẳng định 'yào... yǒu...'); hoặc điều kiện mọi mặt đều thiếu thốn, chẳng có thứ gì, cùng quẫn tột cùng (dạng phủ định 'yào... méi...').

Ví dụ
要学问有学问,要风度有风度,人家哪儿配不上你?
Yào xuéwen yǒu xuéwen, yào fēngdù yǒu fēngdù, rénjia nǎr pèibushàng nǐ?
Cần học thức có học thức, cần phong độ có phong độ, người ta có điểm nào không xứng với cậu chứ?
要吃没吃,要穿没穿,这日子怎么过?
Yào chī méi chī, yào chuān méi chuān, zhè rìzi zěnme guò?
Muốn ăn chẳng có ăn, muốn mặc chẳng có mặc, ngày tháng thế này thì sống sao nổi?
现在的李平家要家用电器有家用电器,要高档家具配高档家具,可以说是现代化之家了。
Xiànzài de Lǐ Píng jiā yào jiāyòng diànqì yǒu jiāyòng diànqì, yào gāodàng jiājù pèi gāodàng jiājù, kěyǐ shuō shì xiàndàihuà zhī jiā le.
Nhà Lý Bình bây giờ cần đồ điện gia dụng có đồ điện gia dụng, cần nội thất cao cấp có nội thất cao cấp, có thể coi là một gia đình hiện đại chuẩn mực rồi.
Mẫu 4

没什么……可言

méi shénme... kěyán

Kết cấu khẩu ngữ thường dùng. Dùng giữa hai đối tượng hoặc về một sự vật, biểu thị về phương diện đó hoàn toàn không còn tồn tại, mất sạch, hoặc chẳng có gì đáng để nói tới, chẳng còn nghĩa lý gì.

Ví dụ
夫妻之间没什么秘密可言。
Fūqī zhī jiān méi shénme mìmì kěyán.
Giữa vợ chồng với nhau thì chẳng có gì gọi là bí mật đáng nói cả.
他们二人已经没什么感情可言了。
Tāmen èr rén yǐjīng méi shénme gǎnqíng kěyán le.
Hai người bọn họ đã chẳng còn chút tình cảm nào đáng nói nữa rồi.
二者间没什么相似之处可言。
Èrzhě jiān méi shénme xiāngsì zhī chù kěyán.
Giữa hai bên chẳng có điểm tương đồng nào đáng kể cả.
Mẫu 5

各……各的

gè... gè de

Kết cấu cố định khẩu ngữ. Ở giữa chèn động từ đơn âm tiết, biểu thị các bên độc lập hành động, tự xử lý phần việc/tài sản của mình, nhấn mạnh tính độc lập, rạch ròi, thân ai nấy lo, việc ai nấy làm, không can thiệp hay phụ thuộc vào nhau.

Ví dụ
我们各挣各的,各花各的。
Wǒmen gè zhèng gè de, gè huā gè de.
Chúng tôi tiền ai nấy kiếm, tiền ai nấy tiêu (tiêu độc lập rạch ròi).
开完会,他们就各回各的家了。
Kāiwán huì, tāmen jiù gè huí gè de jiā le.
Họp xong là ai nấy tự về nhà người nấy.
这两本词典各有各的用途。
Zhè liǎng běn cídiǎn gè yǒu gè de yòngtú.
Hai cuốn từ điển này cuốn nào cũng có công dụng riêng của nó.