HSK 5 • Bài 4拾金不昧要不要回报
HSK 5 • 中级篇Bài 4 / 14

拾金不昧要不要回报

Shí jīn bú mèi yào bu yào huíbào
Nhặt được của rơi có nên đòi hỏi/nhận báo đáp không
Mẫu 1

不时

bùshí

Phó từ. Biểu thị hành động diễn ra liên tục, thường xuyên hoặc lặp đi lặp lại trong thời gian ngắn, tương đương với 'thỉnh thoảng', 'chốc chốc', 'luôn'.

Ví dụ
那家伙一边走着,一边不时地四处张望。
Nà jiāhuo yìbiān zǒuzhe, yìbiān bùshí de sìchù zhāngwàng.
Gã kia vừa đi vừa chốc chốc lại nhìn quanh nhìn quất.
树林里不时听到布谷鸟的叫声。
Shùlín lǐ bùshí tīngdào bùgǔniǎo de jiàoshēng.
Trong rừng cây chốc chốc lại vọng lại tiếng chim cu gáy.
Mẫu 2

不……不……

bù... bù...

Kết cấu thường dùng trong khẩu ngữ tiếng Hán với 3 dạng: (1) Quan hệ điều kiện 'nếu không... thì không...'; (2) Kết hợp 2 từ đồng nghĩa/gần nghĩa để tăng tính sinh động; (3) Kết hợp 2 từ trái nghĩa biểu thị trạng thái vừa vặn, trung dung.

Ví dụ
我父母死得早,我得挣钱养活弟妹,不干不行啊。
Wǒ fùmǔ sǐ de zǎo, wǒ děi zhèngqián yǎnghuo dìmèi, bù gàn bù xíng a.
Bố mẹ tôi mất sớm, tôi phải kiếm tiền nuôi các em, không làm là không được.
他对周围的事情向来不闻不问,只顾埋头做自己的研究。
Tā duì zhōuwéi de shìqing xiànglái bù wén bù wèn, zhǐgù máitóu zuò zìjǐ de yánjiū.
Anh ấy từ trước đến nay chẳng đoái hoài gì đến chuyện xung quanh, chỉ chăm chú vùi đầu vào nghiên cứu.
Mẫu 3

不见不散

bú jiàn bú sàn

Quán dụng ngữ khẩu ngữ. Nghĩa là 'nếu chưa gặp thì chưa rời đi', thể hiện quyết tâm và lời hứa chắc chắn phải gặp nhau.

Ví dụ
今天晚上你一定要来我家吃饺子,我等着你,不见不散。
Jīntiān wǎnshang nǐ yídìng yào lái wǒ jiā chī jiǎozi, wǒ děngzhe nǐ, bú jiàn bú sàn.
Tối nay bạn nhất định phải qua nhà tôi ăn sủi cảo nhé, tôi chờ bạn đấy, không gặp không về.
Mẫu 4

……说什么也……

... shuō shénme yě ...

Có nghĩa là 'dù thế nào cũng...', 'nói gì thì nói cũng phải...', biểu thị thái độ kiên quyết, thường đi với động từ năng nguyện (như 要, 得, 不能).

Ví dụ
人家给我帮了那么大忙,我说什么也要请人家吃顿饭吧。
Rénjia gěi wǒ bāng le nàme dà máng, wǒ shuō shénme yě yào qǐng rénjia chī dùn fàn ba.
Người ta giúp tôi một việc lớn như vậy, tôi nói gì thì nói cũng phải mời người ta một bữa cơm chứ.
小吴跟你关系不错,他生病住院,你说什么也该去看看。
Xiǎo Wú gēn nǐ guānxi búcuò, tā shēngbìng zhùyuàn, nǐ shuō shénme yě gāi qù kànkan.
Tiểu Ngô với cậu quan hệ tốt thế, cậu ấy ốm nằm viện, cậu dù thế nào cũng nên đi thăm.
Mẫu 5

噼噼啪啪

pīpīpāpā

Từ tượng thanh. Mô phỏng âm thanh nổ lép bép, tí tách của dầu nóng khi xào nấu, tiếng vỗ tay ròn rã hoặc tiếng pháo nổ.

Ví dụ
厨房传来噼噼啪啪的炒菜声,闻起来真香啊。
Chúfáng chuánlái pīpīpāpā de chǎocài shēng, wén qǐlái zhēn xiāng a.
Trong bếp truyền đến tiếng xào nấu xèo xèo tí tách, ngửi thơm nức cả mũi.
Mẫu 6

意思意思

yìsi yìsi

Động từ trùng điệp trong khẩu ngữ. Chỉ việc tặng chút quà mọn hoặc gửi chút tiền nhỏ để biểu thị tấm lòng, sự cảm kích hoặc phép xã giao.

Ví dụ
大家忙了半天,得买点东西意思意思。
Dàjiā máng le bàntiān, děi mǎi diǎn dōngxi yìsi yìsi.
Mọi người bận rộn suốt cả buổi, phải mua chút đồ gì đó để tỏ chút lòng thành chứ.
朋友结婚,说什么也得送点礼物意思一下。
Péngyou jiéhūn, shuō shénme yě děi sòng diǎn lǐwù yìsi yíxià.
Bạn bè kết hôn, nói gì thì nói cũng phải tặng chút quà để bày tỏ tâm ý.
Mẫu 7

滴水之恩当涌泉相报

dī shuǐ zhī ēn dāng yǒng quán xiāng bào

Thành ngữ/ngạn ngữ. Nghĩa đen là 'ơn một giọt nước nên báo đáp bằng cả dòng suối phun'. Ví von khi chịu ơn người khác dù nhỏ bé cũng phải dốc lòng báo đáp gấp bội.

Ví dụ
中国古人常说“滴水之恩当涌泉相报”,知恩图报是为人处世的根本。
Zhōngguó gǔrén cháng shuō 'dī shuǐ zhī ēn dāng yǒng quán xiāng bào', zhī ēn tú bào shì wéirén chǔshì de gēnběn.
Người Trung Quốc xưa thường dạy 'ơn một giọt nước phải trả bằng một dòng suối', biết ơn và báo ơn là cái gốc làm người.
Mẫu 8

再说……

zàishuō...

Liên từ. Đặt ở đầu phân câu sau để bổ sung thêm lý do hoặc tình huống chứng minh cho quan điểm, tương đương 'vả lại', 'hơn nữa', 'huống hồ'.

Ví dụ
改天再去吧,现在看红叶还太早,再说星期天人也太多。
Gǎitiān zài qù ba, xiànzài kàn hóngyè hái tài zǎo, zàishuō xīngqītiān rén yě tài duō.
Hôm khác hãy đi, bây giờ ngắm lá đỏ còn quá sớm, vả lại chủ nhật người cũng đông quá.
北京这么大,不知有多少个叫张红的人呢,再说你又没见过他,到哪儿去找他呢?
Běijīng zhème dà, bùzhī yǒu duōshao gè jiào Zhāng Hóng de rén ne, zàishuō nǐ yòu méi jiànguo tā, dào nǎr qù zhǎo tā ne?
Bắc Kinh rộng thế này, chẳng biết có bao nhiêu người tên Trương Hồng, huống hồ cậu lại chưa từng gặp anh ta, biết đi đâu mà tìm?
Mẫu 9

就算……,……也……

jiùsuàn..., ... yě...

Biểu thị sự nhượng bộ giả thiết, tương đương với 'cho dù... thì cũng...'. Thừa nhận một giả thiết cực đoan, nhưng vế sau khẳng định kết quả vẫn không thay đổi.

Ví dụ
就算他骂你不对应,你也不能动手打人啊。
Jiùsuàn tā mà nǐ bú duì, nǐ yě bù néng dòngshǒu dǎ rén a.
Cho dù anh ta mắng cậu là sai, thì cậu cũng không được động tay động chân đánh người chứ.
就算我一年不吃不喝,也拿不出这么多钱呀。
Jiùsuàn wǒ yì nián bù chī bù hē, yě ná bu chū zhème duō qián ya.
Cho dù tôi cả năm không ăn không uống, cũng chẳng thể gom đâu ra ngần ấy tiền.
Mẫu 10

善有善报(恶有恶报)

shàn yǒu shàn bào (è yǒu è bào)

Ngạn ngữ truyền thống về nhân quả: ở hiền gặp lành, ác giả ác báo. Dùng để khuyến khích hướng thiện hoặc khuyên răn cảnh tỉnh.

Ví dụ
俗话说“善有善报,恶有恶报,不是不报,日子未到”。
Súhuà shuō 'shàn yǒu shàn bào, è yǒu è bào, bú shì bú bào, rìzi wèi dào'.
Tục ngữ có câu 'thiện có thiện báo, ác có ác báo, không phải không báo, chỉ là chưa tới giờ'.
Mẫu 11

和事老

héshìlǎo

Danh từ khẩu ngữ chỉ người đứng ra hòa giải mâu thuẫn một cách ba phải, dĩ hòa vi quý, không phân rõ đúng sai phải trái.

Ví dụ
你们俩吵了架来找我,劝你们吧,你们又说我是和事老,你们说我怎么办?
Nǐmen liǎ chǎo le jià lái zhǎo wǒ, quàn nǐmen ba, nǐmen yòu shuō wǒ shì héshìlǎo, nǐmen shuō wǒ zěnme bàn?
Hai người cãi nhau rồi tìm đến tôi, khuyên can thì lại bảo tôi là kẻ ba phải, hai người bảo tôi biết làm sao?
Mẫu 12

和稀泥

huò xīní

Thành ngữ khẩu ngữ: 'trộn bùn loãng', ví von việc hòa giải vô nguyên tắc, xoa dịu bề ngoài, lấp liếm đúng sai để cho qua chuyện.

Ví dụ
每次我和我妻子闹别扭的时候,我就得在中间和稀泥。
Měicì wǒ hé wǒ qīzi nào bièniu de shíhou, wǒ jiù děi zài zhōngjiān huò xīní.
Mỗi lần mẹ tôi và vợ tôi xích mích, tôi lại phải đứng ở giữa làm người hòa giải lấp liếm dĩ hòa vi quý.
Mẫu 13

把

bǎ

Lượng từ. Chuyên dùng cho động tác của tay, chỉ một lần ra tay trợ giúp hoặc đỡ đần, thường đi với các động từ như '帮', '拉', '扶'.

Ví dụ
我看他搬那个大箱子挺吃力的,就过去帮了他一把。
Wǒ kàn tā bān nà ge dà xiāngzi tǐng chīlì de, jiù guòqu bāng le tā yì bǎ.
Tôi thấy anh ấy bê cái hòm to kia khá tốn sức, liền bước qua giúp anh ấy một tay.
这台阶太高了,拉我一把。
Zhè táijiē tài gāo le, lā wǒ yì bǎ.
Bậc thềm này cao quá, kéo tôi một tay với.
Mẫu 14

二对一

èr duì yī

Tương quan lực lượng: hai đánh một, hai người liên thủ đối phó một người. Trong khẩu ngữ thường dùng trêu đùa khi phe đối lập áp đảo về quân số.

Ví dụ
嗬,你们俩二对一呀,我说不过你们!
Hē, nǐmen liǎ èr duì yī ya, wǒ shuō buguò nǐmen!
Hô, hai người các bạn chơi hai đánh một nhé, tôi cãi không lại các bạn rồi!
Mẫu 15

……不过 / ……得过

... buguò / ... déguò

Bổ ngữ khả năng. Biểu thị vì năng lực, thể lực hay trình độ kém hơn đối phương nên không địch lại, không bì kịp (ngược lại là '...得过').

Ví dụ
弟弟毕竟瘦小些,打不过邻居的小胖子,哭着跑回家来。
Dìdi bìjìng shòuxiǎo xiē, dǎ buguò línjū de xiǎo pàngzi, kūzhe pǎo huí jiā lái.
Em trai rốt cuộc gầy nhỏ hơn, đánh không lại thằng béo nhà hàng xóm, vừa khóc vừa chạy về nhà.
他是学校里有名的“飞毛腿”,我可跑不过他。
Tā shì xuéxiào lǐ yǒumíng de 'fēimáotuǐ', wǒ kě pǎo buguò tā.
Cậu ấy là 'đôi chân vàng' nức tiếng trong trường, tôi chạy sao lại cậu ấy được.
Mẫu 16

什么A不A(的)

shénme A bù A (de)

Kết cấu khẩu ngữ thường dùng: A là cùng một danh từ, động từ hoặc tính từ. Biểu thị người nói cho rằng A chẳng có gì to tát, không đáng bận tâm, mang sắc thái coi nhẹ hoặc gạt phăng đi.

Ví dụ
什么明星不明星的,还不是跟普通人一样?
Shénme míngxīng bù míngxīng de, hái bú shì gēn pǔtōngrén yíyàng?
Ngôi sao với chả không ngôi sao, chẳng phải cũng như người bình thường thôi sao?
什么漂亮不漂亮的,只要人好就行。
Shénme piàoliang bu piàoliang de, zhǐyào rén hǎo jiù xíng.
Xinh đẹp với chả không xinh đẹp, chỉ cần tính tình tốt là được rồi.
Mẫu 17

无可厚非

wú kě hòu fēi

Thành ngữ Hán: 'không có gì đáng phải chê trách nặng lời'. Chỉ việc dù còn tì vết hoặc gây tranh cãi nhưng hoàn toàn có thể hiểu và thể tất được.

Ví dụ
年轻人想多挣点钱改善生活,这是无可厚非的。
Niánqīngrén xiǎng duō zhèng diǎn qián gǎishàn shēnghuó, zhè shì wú kě hòu fēi de.
Người trẻ muốn kiếm thêm tiền để cải thiện cuộc sống, điều đó hoàn toàn chẳng có gì đáng chê trách cả.