HSK 5 • Bài 3让孩子吃苦
HSK 5 • 中级篇Bài 3 / 14

让孩子吃苦

Ràng háizi chīkǔ
Để con cái chịu khổ rèn luyện
Mẫu 1

无……无……

wú... wú...

Kết cấu bốn chữ cố định kết hợp hai tố từ đơn âm đồng nghĩa hoặc tương liên, nhấn mạnh mức độ 'hoàn toàn không có'.

Ví dụ
16个小时的火车硬座,把孩子们出发时的新奇感摇晃得无影无踪。
Shíliù ge xiǎoshí de huǒchē yìngzuò, bǎ háizi men chūfā shí de xīnqígǎn yáohuang de wú yǐng wú zōng.
16 tiếng đồng hồ ngồi ghế cứng trên tàu hỏa đã lắc cho cảm giác mới lạ hào hứng lúc xuất phát của lũ trẻ biến sạch không còn một bóng hình.
刚到北京打工的时候,小沈无依无靠,什么事都得自己决定。
Gāng dào Běijīng dǎgōng de shíhou, Xiǎo Shěn wú yī wú kào, shénme shì dōu děi zìjǐ juédìng.
Hồi mới đến Bắc Kinh làm thuê, Tiểu Thẩm thân cô thế cô không nơi nương tựa, mọi việc đều phải tự mình định đoạt.
Mẫu 2

下马威

xiàmǎwēi

Đòn phủ đầu, thị uy ban đầu; dằn mặt hay thử thách nghiêm khắc ngay từ đầu để uốn nắn nhuệ khí.

Ví dụ
一路上七八个小时的颠簸,着实给这群娇生惯养的“小皇帝”们来了个下马威。
Yílù shang qī bā ge xiǎoshí de diānbǒ, zhuóshí gěi zhè qún jiāoshēng-guànyǎng de 'xiǎohuángdì' men lái le ge xiàmǎwēi.
Suốt chặng đường bảy tám tiếng dằn xóc chao đảo thực sự đã giáng một đòn phủ đầu nhớ đời cho đám 'tiểu hoàng đế' quen sống trong nhung lụa này.
Mẫu 3

或……或……

huò... huò...

Kết cấu liên từ mang sắc thái trang nhã: hoặc... hoặc... (khi thì... khi thì..., có cái... có cái...).

Ví dụ
随后是或远或近的拉练,大家互相搀扶着前进。
Suíhòu shì huò yuǎn huò jìn de lāliàn, dàjiā hùxiāng chānfú zhe qiánjìn.
Tiếp theo là các chuyến hành quân dã ngoại khi xa khi gần, mọi người dìu dắt lẫn nhau cùng tiến bước.
冬夜坐在温暖的房间里,边看书边喝着或浓或淡的茶,真是一种享受。
Dōng yè zuò zài wēnnuǎn de fángjiān lǐ, biān kàn shū biān hē zhe huò nóng huò dàn de chá, zhēn shì yì zhǒng xiǎngshòu.
Đêm mùa đông ngồi trong căn phòng ấm áp, vừa đọc sách vừa nhâm nhi chén trà khi đậm khi nhạt, quả thực là một niềm hưởng thụ tao nhã.
Mẫu 4

连……都(也)不 / 问都不问

lián... dōu (yě) bù / wèn dōu bú wèn

Hình thức rút gọn của 'ngay cả... cũng không...', nhấn mạnh đến hành động dễ dàng nhất cũng chẳng thèm ngó ngàng hay thực hiện.

Ví dụ
这些在家里问都不问的事情,现在再累也不得不自己去做。
Zhèxiē zài jiā lǐ wèn dōu bú wèn de shìqing, xiànzài zài lèi yě bùdébù zìjǐ qù zuò.
Những công việc này ở nhà chẳng bao giờ thèm đoái hoài hỏi han đến, giờ đây dù mệt đến mấy cũng buộc phải tự tay làm lấy.
Mẫu 5

大……大……

dà... dà...

Kết cấu ghép cặp nhấn mạnh quy mô lớn, tính triệt để hoặc mức độ tùy tiện, phóng túng trong hành vi.

Ví dụ
家长与孩子之间的亲情使许多家长舍不得让孩子吃苦,家务事都是家长大包大揽。
Jiāzhǎng yǔ háizi zhījiān de qīnqíng shǐ xǔduō jiāzhǎng shěbude ràng háizi chīkǔ, jiāwùshì dōu shì jiāzhǎng dà bāo dà lǎn.
Tình ruột thịt giữa cha mẹ và con cái khiến nhiều phụ huynh không nỡ để con chịu khổ, việc nhà cửa đều do cha mẹ bao biện ôm đồm hết.
由于生活条件优越,她花起钱来大手大脚。
Yóuyú shēnghuó tiáojiàn yōuyuè, tā huā qǐ qián lái dà shǒu dà jiǎo.
Do điều kiện sống sung túc vương giả, cô ấy tiêu tiền vung tay quá trán.
Mẫu 6

这也……,那也…… / 这也不行,那也不行

zhè yě..., nà yě... / zhè yě bù xíng, nà yě bù xíng

Mẫu câu khẩu ngữ khái quát biểu thị sự kém cỏi, bất lực toàn diện: cái này cũng không xong, cái kia cũng chẳng được.

Ví dụ
如果不从小吃点苦,将来这也并不行,那也不行,可就要吃大苦了。
Rúguǒ bù cóng xiǎo chī diǎn kǔ, jiānglái zhè yě bù xíng, nà yě bù xíng, kě jiù yào chī dà kǔ le.
Nếu từ bé không rèn luyện chịu chút gian khổ, tương lai cái này cũng chẳng biết, cái kia cũng không xong, thì sẽ phải nếm mùi đại họa cay đắng cuộc đời.
Mẫu 7

话是这么说,可(是)……

huà shì zhème shuō, kě (shì)...

Nói thì nói vậy, nhưng mà... (thừa nhận đạo lý trên lý thuyết nhưng chỉ ra vướng mắc thực tế).

Ví dụ
话是这么说,可有时候实际情况又不是这样。
Huà shì zhème shuō, kě yǒushíhou shíjì qíngkuàng yòu bú shì zhèyàng.
Nói thì nói vậy, nhưng đôi khi tình hình trên thực tế lại chẳng phải như thế.
话是这么说,可哪来的钱呢?
Huà shì zhème shuō, kě nǎ lái de qián ne?
Đạo lý thì đúng là thế đấy, nhưng tiền ở đâu ra cơ chứ?
Mẫu 8

有……无…… / 有意无意

yǒu... wú... / yǒuyì-wúyì

Kết cấu bốn chữ cố định: (1) biểu thị tâm thái vô tình hữu ý, nửa như cố ý nửa như vô tâm; (2) biểu thị trạng thái dù có chuyện hay không có chuyện, bất cứ lúc nào.

Ví dụ
因为我们都是一个孩子,有意无意地会溺爱一些。
Yīnwèi wǒmen dōu shì yí ge háizi, yǒuyì-wúyì de huì nì'ài yìxiē.
Bởi vì chúng ta chỉ sinh độc một đứa con, nên dù vô tình hay hữu ý đều khó tránh khỏi nuông chiều thái quá.
有事没事的时候,他总喜欢去老朋友那里坐坐。
Yǒu shì méi shì de shíhou, tā zǒng xǐhuan qù lǎo péngyou nàlǐ zuòzuo.
Dù có việc hay rảnh rỗi không có việc gì, anh ấy vẫn luôn thích tạt qua nhà bạn cũ ngồi chơi hàn huyên.