HSK 5 • Bài 2父母与子女
HSK 5 • 中级篇Bài 2 / 14

父母与子女

Fùmǔ yǔ zǐnǚ
Cha mẹ và con cái
Mẫu 1

什么 + 名词 + 都……

shénme + míngcí + dōu...

Dùng trước danh từ biểu thị phiếm chỉ toàn bộ, mang nghĩa 'bất cứ... gì cũng...', tương đương 'tất cả mọi... đều...'.

Ví dụ
他生了一种怪病,什么药都吃了,什么大夫都找了,也治不好。
Tā shēng le yì zhǒng guàibìng, shénme yào dōu chī le, shénme dàifu dōu zhǎo le, yě zhì bù hǎo.
Anh ấy mắc một chứng bệnh lạ, thuốc gì cũng uống rồi, bác sĩ nào cũng tìm rồi, mà vẫn không chữa khỏi.
我什么话都说了,可他什么都听不进去。
Wǒ shénme huà dōu shuō le, kě tā shénme dōu tīng bu jìnqù.
Tôi lời gì cũng nói hết rồi, nhưng anh ấy chẳng lọt tai điều gì.
Mẫu 2

二话不说 / 二话没说

èr huà bù shuō / èr huà méi shuō

Không nói hai lời, không hề đắn đo do dự, lập tức hành động ngay.

Ví dụ
他妈妈二话没说,立刻就把自己的心掏了出来,给了自己的孩子。
Tā māma èr huà méi shuō, lìkè jiù bǎ zìjǐ de xīn tāo le chūlai, gěi le zìjǐ de háizi.
Mẹ anh ta chẳng nói nửa lời, lập tức móc trái tim của chính mình ra trao cho con.
听朋友有急难,他二话不说就拿出了所有的积蓄。
Tīng péngyou yǒu jínàn, tā èr huà bù shuō jiù ná chū le suǒyǒu de jīxù.
Nghe tin bạn bè gặp hoạn nạn khẩn cấp, anh ấy chẳng nói hai lời liền gom hết tiền tiết kiệm ra giúp.
Mẫu 3

尤其

yóuqí

Phó từ biểu thị sự nổi bật, tiến thêm một bậc so với tổng thể ('đặc biệt là...', 'nhất là...').

Ví dụ
人与人之间,尤其是父母与子女之间,沟通是很重要的。
Rén yǔ rén zhījiān, yóuqí shì fùmǔ yǔ zǐnǚ zhījiān, gōutōng shì hěn zhòngyào de.
Giữa người với người, đặc biệt là giữa cha mẹ và con cái, việc giao tiếp là vô cùng quan trọng.
大家的建议都不错,尤其是老张的办法更加可行。
Dàjiā de jiànyì dōu búcuò, yóuqí shì Lǎo Zhāng de bànfǎ gèngjiā kěxíng.
Đề xuất của mọi người đều rất hay, đặc biệt là phương án của bác Trương càng khả thi hơn.
Mẫu 4

说来说去都是(就是)……

shuō lái shuō qù dōu shì (jiù shì)...

Nói qua nói lại cuối cùng cũng là... (biểu thị sự lặp đi lặp lại của hành động nhưng bản chất không đổi).

Ví dụ
他开始说事情的经过,说来说去都是老师不对。
Tā kāishǐ shuō shìqing de jīngguò, shuō lái shuō qù dōu shì lǎoshī bú duì.
Cậu ấy bắt đầu kể lại ngọn ngành sự việc, nói qua nói lại rốt cuộc toàn là thầy giáo sai.
昨晚我翻来覆去,怎么也睡不着。
Zuówǎn wǒ fān lái fù qù, zěnme yě shuì bu zháo.
Đêm qua tôi trằn trọc lăn qua lộn lại mãi, thế nào cũng không sao ngủ được.
Mẫu 5

毕竟

bìjìng

Phó từ biểu thị sự khẳng định tính tất yếu hoặc bản chất cốt lõi ('rốt cuộc', 'dù sao thì... cũng'). Không dùng trong câu nghi vấn.

Ví dụ
但他毕竟当过强者,所以心里还留恋那种“强”。
Dàn tā bìjìng dāng guo qiángzhě, suǒyǐ xīnlǐ hái liúliàn nà zhǒng 'qiáng'.
Nhưng dù sao ông ấy cũng từng là kẻ mạnh, cho nên trong lòng vẫn còn luyến tiếc cái thế 'mạnh' thuở nào.
乌云毕竟遮不住太阳,正义终将战胜邪恶。
Wūyún bìjìng zhē bu zhù tàiyáng, zhèngyì zhōng jiāng zhànshèng xié'è.
Mây đen rốt cuộc chẳng thể che khuất mặt trời, chính nghĩa cuối cùng sẽ chiến thắng gian tà.
Mẫu 6

一……一……

yī... yī...

Kết cấu bốn chữ cố định kết hợp từ loại tương đồng: biểu thị từng hành vi cử chỉ chi tiết (như nhất ngôn nhất hành, nhất châm nhất tuyến) hoặc phối hợp nhịp nhàng (nhất vấn nhất đáp).

Ví dụ
如果你的一言一行都表现出对长辈的孝敬,你的子女也会孝敬你。
Rúguǒ nǐ de yì yán yì xíng dōu biǎoxiàn chū duì zhǎngbèi de xiàojìng, nǐ de zǐnǚ yě huì xiàojìng nǐ.
Nếu từng lời ăn tiếng nói, từng hành động của bạn đều thể hiện lòng hiếu kính bề trên, thì con cái bạn cũng sẽ hiếu kính với bạn.
Mẫu 7

说也说不得,管也管不得

shuō yě shuō bu dé, guǎn yě guǎn bu dé

Nói cũng chẳng xong, quản cũng chẳng được; biểu thị tình thế bất lực, đối phương quá bướng bỉnh khó uốn nắn.

Ví dụ
时间长了,这样的孩子说也说不得,管也管不得,听不进父母的话了。
Shíjiān cháng le, zhèyàng de háizi shuō yě shuō bu dé, guǎn yě guǎn bu dé, tīng bu jìn fùmǔ de huà le.
Lâu dần, những đứa trẻ như thế nói cũng chẳng xong, quản cũng chẳng được, chẳng còn lọt tai lời cha mẹ nữa.
Mẫu 8

要是……,看你怎么……?

yàoshi..., kàn nǐ zěnme...?

Nếu mà... thì để xem con làm thế nào? Mẫu câu phản vấn khẩu ngữ cảnh báo hậu quả giả định.

Ví dụ
他们总说:“要是有一天我们不在了,看你怎么力?”烦死了!
Tāmen zǒng shuō: 'Yàoshi yǒu yì tiān wǒmen bú zài le, kàn nǐ zěnme bàn?' Fán sǐ le!
Bố mẹ suốt ngày bảo: 'Nếu có một ngày bố mẹ không còn nữa, để xem con xoay xở ra sao?' Phiền chết đi được!