HSK 5 • Bài 1不同的文化
HSK 5 • 中级篇Bài 1 / 14

不同的文化

Bùtóng de wénhuà
Các nền văn hóa khác nhau
Mẫu 1

喜怒哀乐形于色

xǐ nù āi lè xíng yú sè

Hỉ nộ ái ố hiện rõ ra mặt; cảm xúc vui buồn giận hờn đều lộ hết trên nét mặt.

Ví dụ
美国人喜欢喜怒哀乐形于色,自己想怎么做就怎么做。
Měiguórén xǐhuan xǐ nù āi lè xíng yú sè, zìjǐ xiǎng zěnme zuò jiù zěnme zuò.
Người Mỹ thích để hỉ nộ ái ố lộ rõ ra mặt, mình muốn làm gì thì làm thế ấy.
Mẫu 2

一……二……

yī... èr...

Kết hợp với các tố từ tính từ biểu thị mức độ triệt để, rành mạch hoặc tần suất lặp lại.

Ví dụ
相互之间要分得一清二楚,他们觉得理所当然。
Xiānghù zhījiān yào fēn de yì qīng èr chǔ, tāmen juéde lǐ suǒ dāng rán.
Giữa đôi bên cần phân chia rành mạch rõ ràng một một hai hai, họ coi đó là lẽ đương nhiên.
Mẫu 3

又 + 否定副词 / 否定形式

yòu + bù / méi / bú shì...

Dùng '又' trước phó từ phủ định để tăng cường ngữ khí phản bác, thanh minh hoặc cật vấn ('lại có phải là... đâu').

Ví dụ
我又不是小孩子,还不知道该穿几件衣服?
Wǒ yòu bú shì xiǎoháizi, hái bù zhīdào gāi chuān jǐ jiàn yīfu?
Tôi đâu phải con nít nữa, chẳng lẽ lại không biết phải mặc mấy cái áo?
Mẫu 4

怪不得……,原来……

guàibude..., yuánlái...

'Thảo nào... hóa ra là...'; dùng khi vỡ lẽ ra nguyên nhân thực sự của một hiện tượng.

Ví dụ
怪不得呢!中国人喜欢说哪里哪里,原来都是谦虚的表现啊!
Guàibude ne! Zhōngguórén xǐhuan shuō nǎli nǎli, yuánlái dōu shì qiānxū de biǎoxiàn a!
Thảo nào! Người Trung Quốc hay nói 'đâu có, đâu có', hóa ra đều là biểu hiện của sự khiêm tốn cả!
Mẫu 5

摸不着头脑

mō bu zháo tóunǎo

Mù tịt, chẳng hiểu ất giáp gì, không sao hiểu nổi đầu đuôi câu chuyện.

Ví dụ
中国人太含蓄了,有时真让人摸不着头脑。
Zhōngguórén tài hánxù le, yǒushí zhēn ràng rén mō bu zháo tóunǎo.
Người Trung Quốc kín đáo quá, nhiều lúc thật khiến người ta chẳng hiểu ra làm sao cả.
Mẫu 6

反而

fǎn'ér

Phó từ biểu thị sự trái ngược với lẽ thường hoặc kỳ vọng: 'trái lại, ngược lại'.

Ví dụ
他们觉得越是不说“谢”字关系越密切,说了反而关系显得远了。
Tāmen juéde yuè shì bù shuō 'xiè' zì guānxi yuè mìqiè, shuō le fǎn'ér guānxi xiǎnde yuǎn le.
Họ nghĩ càng không nói chữ 'cảm ơn' thì quan hệ càng thân thiết, nói ra trái lại khiến quan hệ xa cách đi.
Mẫu 7

随着……

suízhe...

Cùng với, theo đà...; biểu thị một điều kiện hoặc sự biến chuyển kéo theo sự thay đổi tương ứng.

Ví dụ
随着生活节奏的加快,人际关系越来越疏远。
Suízhe shēnghuó jiézòu de jiākuài, rénjì guānxi yuè lái yuè shūyuǎn.
Cùng với sự tăng tốc của nhịp sống hiện đại, mối quan hệ giữa con người ngày càng trở nên xa cách.