HSK 5 • Bài 13让我们关注生活质量
HSK 5 • 中级篇Bài 13 / 14

让我们关注生活质量

Ràng wǒmen guānzhù shēnghuó zhìliàng
Hãy cùng quan tâm đến chất lượng cuộc sống
Mẫu 1

无从谈起 (Hoàn toàn không có cơ sở để nói đến / Chẳng biết bắt đầu từ đâu)

Dùng ở phân câu sau trong câu điều kiện, biểu thị nếu điều kiện cơ bản phía trước không được thỏa mãn thì kết luận phía sau hoàn toàn không có căn cứ hoặc không thể nào thực hiện được.

Ví dụ
如果这些问题得不到解决,生活质量就无从谈起。
Rúguǒ zhèxiē wèntí débùdào jiějué, shēnghuó zhìliàng jiù wúcóng tánqǐ.
Nếu như những vấn đề này không được giải quyết thỏa đáng, thì chất lượng cuộc sống hoàn toàn không có cơ sở để nói tới.
不掌握基本词汇和基础语法,交际就无从谈起。
Bù zhǎngwò jīběn cíhuì hé jīchǔ yǔfǎ, jiāojì jiù wúcóng tánqǐ.
Không nắm vững từ vựng cơ bản và ngữ pháp nền tảng, thì việc giao tiếp chẳng biết phải bắt đầu từ đâu.
Mẫu 2

没...没... (Không... chẳng... / Thiếu phép tắc)

Cấu trúc lặp '没...没...': 1. Đi với từ đồng nghĩa nhấn mạnh sự thiếu thốn, không có (没吃没穿, 没完没了, 没儿没女); 2. Đi với từ trái nghĩa biểu thị việc không phân biệt lớn bé, chừng mực (没大没小, 没轻没重).

Ví dụ
如果一个人没吃没穿,他就不会关注生活质量。
Rúguǒ yí ge rén méi chī méi chuān, tā jiù bú huì guānzhù shēnghuó zhìliàng.
Nếu như một người ăn chẳng đủ no, mặc không đủ ấm, thì anh ta sẽ chẳng bao giờ bận tâm đến chất lượng cuộc sống.
东方人觉得直呼父母名字是不懂规矩,没大没小。
Dōngfāngrén juéde zhíhū fùmǔ míngzi shì bù dǒng guīju, méi dà méi xiǎo.
Người phương Đông cảm thấy việc gọi thẳng tên cha mẹ là không hiểu phép tắc, không phân biệt lớn bé.
Mẫu 3

就...而言 / 对...而言 (Xét riêng về... / Đối với... mà nói)

Dùng ở đầu câu hoặc đầu phân câu để khoanh vùng phạm vi đối tượng được đem ra luận thuật, đánh giá hoặc so sánh với các đối tượng khác.

Ví dụ
就目前的情况而言,中国居民的消费已经和以往大不一样了。
Jiù mùqián de qíngkuàng ér yán, Zhōngguó jūmín de xiāofèi yǐjīng hé yǐwǎng dà bù yíyàng le.
Xét về tình hình hiện nay mà nói, cơ cấu tiêu dùng của cư dân Trung Quốc đã khác xưa một trời một vực.
Mẫu 4

唱主角 (Đóng vai chính / Giữ vai trò chủ đạo)

Thành ngữ khẩu ngữ ẩn dụ chỉ việc gánh vác nhiệm vụ then chốt, chiếm tỉ trọng áp đảo hoặc phát huy vai trò chủ đạo trong một xu thế, hoạt động.

Ví dụ
旅游、娱乐、健身以及提高自身素质在消费中逐渐唱了主角。
Lǚyóu, yúlè, jiànshēn yǐjí tígāo zìshēn sùzhì zài xiāofèi zhōng zhújiàn chàng le zhǔjué.
Du lịch, giải trí, thể hình cũng như nâng cao tố chất bản thân đang dần đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu tiêu dùng.
Mẫu 5

表面上...,实际上... (Bề ngoài thì... nhưng thực tế thì...)

Cấu trúc chuyển ngoặc đối lập giữa hiện tượng bề nổi và bản chất chiều sâu; trọng tâm ngữ nghĩa nằm ở vế 'thực tế' (实际上) phía sau.

Ví dụ
表面上这是消费水平问题,实际上它反映了人们的消费观念和生活观念。
Biǎomiàn shang zhè shì xiāofèi shuǐpíng wèntí, shíjì shang tā fǎnyìng le rénmen de xiāofèi guānniàn hé shēnghuó guānniàn.
Bề ngoài đây là vấn đề mức độ chi tiêu tiêu dùng, nhưng thực tế nó lại phản ánh quan niệm tiêu dùng và nhân sinh quan của con người.
Mẫu 6

以...为... (Lấy... làm... / Coi... là...)

Cấu trúc giới từ cố định cổ điển: dùng '以' dẫn ra căn cứ, tôn chỉ, tiêu chuẩn hoặc cơ sở và '为' dẫn ra danh xưng, đối tượng tương ứng.

Ví dụ
长期以来,人们总是把物质生活水平的高低作为衡量生活质量的唯一标准。
Chángqī yǐlái, rénmen zǒngshì bǎ wùzhì shēnghuó shuǐpíng de gāodī zuòwéi héngliáng shēnghuó zhìliàng de wéiyī biāozhǔn.
Suốt một thời gian dài, người ta luôn lấy mức sống vật chất cao hay thấp làm tiêu chuẩn duy nhất để đo lường chất lượng cuộc sống.
Mẫu 7

为了...而... (Vì... mà... / Nhằm... nên...)

Liên từ biểu thị mục đích - hành động: Sau '为了' là mục tiêu, lý do theo đuổi; sau '而' là hành vi hoặc sự trả giá, nỗ lực tương ứng.

Ví dụ
家长为了让子女上一个好学校而付出昂贵的“择校费”。
Jiāzhǎng wèile ràng zǐnǚ shàng yí ge hǎo xuéxiào ér fùchū ángguì de “zéxiàofèi”.
Phụ huynh vì muốn con cái được vào một trường điểm mà đã phải chi trả khoản 'tiền chọn trường' đắt đỏ cắt cổ.
Mẫu 8

...,而...则... (...,trong khi đó... thì lại...)

Cấu trúc câu phức biểu thị sự đối chiếu, tương phản rõ rệt giữa hai chủ thể; '而' nối phân câu sau, '则' đứng sau chủ ngữ thứ hai để nhấn mạnh sự khác biệt.

Ví dụ
这四个城区居民的健康与闲暇生活质量有了提高,而居住和社区环境质量则有了不同程度的下降。
Zhè sì ge chéngqū jūmín de jiànkāng yǔ xiánxiá shēnghuó zhìliàng yǒu le tígāo, ér jūzhù hé shèqū huánjìng zhìliàng zé yǒu le bùtóng chéngdù de xiàjiàng.
Chất lượng sức khỏe và thời gian nhàn rỗi của cư dân 4 quận này đã được nâng cao, trong khi đó chất lượng cư trú và môi trường cộng đồng thì lại sụt giảm ở các mức độ khác nhau.