Dùng ở phân câu sau trong câu điều kiện, biểu thị nếu điều kiện cơ bản phía trước không được thỏa mãn thì kết luận phía sau hoàn toàn không có căn cứ hoặc không thể nào thực hiện được.
Cấu trúc lặp '没...没...': 1. Đi với từ đồng nghĩa nhấn mạnh sự thiếu thốn, không có (没吃没穿, 没完没了, 没儿没女); 2. Đi với từ trái nghĩa biểu thị việc không phân biệt lớn bé, chừng mực (没大没小, 没轻没重).
Dùng ở đầu câu hoặc đầu phân câu để khoanh vùng phạm vi đối tượng được đem ra luận thuật, đánh giá hoặc so sánh với các đối tượng khác.
Thành ngữ khẩu ngữ ẩn dụ chỉ việc gánh vác nhiệm vụ then chốt, chiếm tỉ trọng áp đảo hoặc phát huy vai trò chủ đạo trong một xu thế, hoạt động.
Cấu trúc chuyển ngoặc đối lập giữa hiện tượng bề nổi và bản chất chiều sâu; trọng tâm ngữ nghĩa nằm ở vế 'thực tế' (实际上) phía sau.
Cấu trúc giới từ cố định cổ điển: dùng '以' dẫn ra căn cứ, tôn chỉ, tiêu chuẩn hoặc cơ sở và '为' dẫn ra danh xưng, đối tượng tương ứng.
Liên từ biểu thị mục đích - hành động: Sau '为了' là mục tiêu, lý do theo đuổi; sau '而' là hành vi hoặc sự trả giá, nỗ lực tương ứng.
Cấu trúc câu phức biểu thị sự đối chiếu, tương phản rõ rệt giữa hai chủ thể; '而' nối phân câu sau, '则' đứng sau chủ ngữ thứ hai để nhấn mạnh sự khác biệt.