HSK 5 • Bài 14网络给我们带来了什么
HSK 5 • 中级篇Bài 14 / 14

网络给我们带来了什么

Wǎngluò gěi wǒmen dàilái le shénme
Mạng Internet đã mang lại cho chúng ta những gì?
Mẫu 1

下手 (Ra tay làm / Bắt đầu giải quyết từ đâu)

Biểu thị việc bắt tay vào làm từ một khâu, một điểm hoặc một vị trí cụ thể. Thường kết hợp: 从……下手 (bắt đầu từ...), 无从下手 (không biết bắt đầu từ đâu), 及时下手 (kịp thời ra tay).

Ví dụ
这么多难题摆在面前,我真不知道该从哪儿下手。
Zhème duō nántí bǎi zài miànqián, wǒ zhēn bù zhīdào gāi cóng nǎr xiàshǒu.
Bao nhiêu bài toán khó đặt ra trước mắt, tôi thật sự không biết nên bắt đầu giải quyết từ đâu.
只要及时下手,问题还是来得及解决的。
Zhǐyào jíshí xiàshǒu, wèntí háishi láidejí jiějué de.
Chỉ cần kịp thời ra tay xử lý thì vấn đề vẫn còn kịp giải quyết.
Mẫu 2

取之不尽,用之不竭 (Lấy không bao giờ hết, dùng không bao giờ cạn / Bất tận)

Thành ngữ miêu tả số lượng cực kỳ phong phú, vô cùng vô tận, dùng mãi không bao giờ cạn kiệt.

Ví dụ
网络是一个巨大的信息宝库,其中的资源真是“取之不尽,用之不竭”。
Wǎngluò shì yí ge jùdà de xìnxī bǎokù, qízhōng de zīyuán zhēn shì 'qǔ zhī bù jìn, yòng zhī bù jié'.
Internet là một kho báu thông tin khổng lồ, tài nguyên trong đó thực sự là 'lấy không bao giờ hết, dùng không bao giờ cạn'.
自然资源都是有限的,并非取之不尽,用之不竭。
Zìrán zīyuán dōushì yǒuxiàn de, bìngfēi qǔ zhī bù jìn, yòng zhī bù jié.
Tài nguyên thiên nhiên đều có hạn, tuyệt đối không phải là vô tận dùng mãi không hết.
Mẫu 3

可以肯定地说 (Có thể khẳng định chắc chắn rằng...)

Thường đứng đầu câu hoặc giữa câu, thể hiện phán đoán hoặc lập trường vô cùng chắc chắn, kiên định của người nói.

Ví dụ
可以肯定地说,将来有一天,网络将成为世界上最大、最好的图书馆。
Kěyǐ kěndìng de shuō, jiānglái yǒu yì tiān, wǎngluò jiāng chéngwéi shìjiè shàng zuì dà, zuì hǎo de túshūguǎn.
Có thể khẳng định chắc chắn rằng, một ngày nào đó trong tương lai, mạng Internet sẽ trở thành thư viện lớn nhất và tốt nhất trên thế giới.
虽然我说服不了你,但可以肯定地说,你这么做是错误的。
Suīrán wǒ shuōfú bù liǎo nǐ, dàn kěyǐ kěndìng de shuō, nǐ zhème zuò shì cuòwù de.
Tuy tôi không thuyết phục được bạn, nhưng có thể khẳng định chắc chắn rằng, bạn làm như vậy là sai lầm.
Mẫu 4

不再……而是…… (Không còn... mà là...)

Biểu thị tình trạng cũ đã chấm dứt hoặc thay đổi, thay thế vào đó là tình trạng, hành vi mới.

Ví dụ
知识不再只被掌握在少数精英的手里,而是通过网络传到每一个人那里。
Zhīshi bú zài zhǐ bèi zhǎngwò zài shǎoshù jīngyīng de shǒu lǐ, ér shì tōngguò wǎngluò chuán dào měi yí ge rén nàlǐ.
Tri thức không còn chỉ nằm trong tay của một số ít tinh hoa, mà được truyền tới từng người thông qua mạng Internet.
孩子大了,不再什么事都依赖大人,而是想自己尝试。
Háizi dà le, bú zài shénme shì dōu yīlài dàrén, ér shì xiǎng zìjǐ chángshì.
Con cái lớn rồi, không còn chuyện gì cũng dựa dẫm vào người lớn nữa, mà muốn tự mình trải nghiệm.
Mẫu 5

自由职业 (Nghề tự do / Freelancer)

Chỉ nghề nghiệp không bị ràng buộc bởi thời gian, địa điểm cố định hoặc đơn vị biên chế, như nhà văn tự do, lập trình viên độc lập, thiết kế đồ họa, nghệ sĩ, v.v.

Ví dụ
网络普及以前,做一个自由职业者似乎是很遥远的事。
Wǎngluò pǔjí yǐqián, zuò yí ge zìyóu zhíyèzhě sìhū shì hěn yáoyuǎn de shì.
Trước khi mạng Internet phổ cập, làm một người làm nghề tự do dường như là việc rất xa vời.
Mẫu 6

靠……吃饭 (Dựa vào... để kiếm cơm / mưu sinh)

Cách nói ẩn dụ khẩu ngữ: lấy năng lực, nghề nghiệp hoặc điều kiện nào đó làm công cụ kiếm sống, nuôi thân.

Ví dụ
我是设计网络游戏的,可以说是靠网络吃饭的人。
Wǒ shì shèjì wǎngluò yóuxì de, kěyǐ shuō shì kào wǎngluò chīfàn de rén.
Tôi là người thiết kế game trực tuyến, có thể nói là người kiếm cơm nhờ vào Internet.
我已经是成年人了,得靠自己的本事吃饭。
Wǒ yǐjīng shì chéngniánrén le, děi kào zìjǐ de běnshi chīfàn.
Tôi đã là người trưởng thành rồi, phải dựa vào bản lĩnh của chính mình để kiếm sống.
Mẫu 7

不在话下 (Không thành vấn đề / Chuyện nhỏ / Dễ như trở bàn tay)

Khẩu ngữ biểu thị việc gì đó vô cùng dễ dàng, giải quyết trong chớp mắt, không đáng phải bận tâm suy nghĩ.

Ví dụ
有相同购买需求的人联合起来,集体购买,跟卖方讲价,得到较多的实惠就不在话下了。
Yǒu xiāngtóng gòumǎi xūqiú de rén liánhé qǐlái, jítǐ gòumǎi, gēn màifāng jiǎngjià, dédào jiàoduō de shíhuì jiù búzài huàxià le.
Những người có cùng nhu cầu mua sắm liên kết lại, mua hàng tập thể để mặc cả với người bán, thì việc nhận được nhiều ưu đãi thực tế là chuyện quá dễ dàng.
李明多才多艺,唱歌、跳舞、打球、摄影都不在话下。
Lǐ Míng duōcái-duōyì, chànggē, tiàowǔ, dǎqiú, shèyǐng dōu búzài huàxià.
Lý Minh đa tài đa nghệ, ca hát, khiêu vũ, chơi bóng, nhiếp ảnh đều không thành vấn đề.
Mẫu 8

不能否认 (Không thể phủ nhận rằng...)

Thường đứng ở đầu câu, dùng để thừa nhận một sự thật khách quan hoặc mặt đối lập trước khi triển khai luận điểm.

Ví dụ
不能否认,网络也给我们带来了负面影响。
Bù néng fǒurèn, wǎngluò yě gěi wǒmen dàilái le fùmiàn yǐngxiǎng.
Không thể phủ nhận rằng, mạng Internet cũng mang lại cho chúng ta những ảnh hưởng tiêu cực.
不能否认,你的建议是好的,但很难执行。
Bù néng fǒurèn, nǐ de jiànyì shì hǎo de, dàn hěn nán zhíxíng.
Không thể phủ nhận rằng kiến nghị của bạn rất hay, nhưng rất khó thực hiện.
Mẫu 9

无所谓 (Chẳng quan trọng / Không thể nói là... / Bất kể)

1. Biểu thị thái độ không bận tâm, thế nào cũng được; 2. Đi kèm từ đánh giá mang nghĩa 'không thể gọi là, chưa hẳn đã là'.

Ví dụ
网络只不过是个工具,本身无所谓好坏,关键看人们怎么利用它。
Wǎngluò zhǐ búguò shì ge gōngjù, běnshēn wúsuǒwèi hǎohuài, guānjiàn kàn rénmen zěnme lìyòng tā.
Mạng Internet chẳng qua chỉ là một công cụ, bản thân nó không có chuyện tốt hay xấu, mấu chốt là xem con người sử dụng nó như thế nào.
我们的目标是尽量做好工作,无所谓谁第一谁第二。
Wǒmen de mùbiāo shì jǐnliàng zuò hǎo gōngzuò, wúsuǒwèi shéi dì-yī shéi dì-èr.
Mục tiêu của chúng ta là cố gắng làm tốt công việc, chẳng quan trọng ai đứng nhất ai đứng nhì.
Mẫu 10

意味着 (Có nghĩa là / Đồng nghĩa với việc...)

Biểu thị nội hàm, ý nghĩa hoặc hệ quả kéo theo của một sự việc. Phía sau có thể là danh từ, cụm động từ hoặc phân câu.

Ví dụ
放弃意味着失败。
Fàngqì yìwèizhe shībài.
Bỏ cuộc đồng nghĩa với thất bại.
这庞大的数字意味着两千万孩子的背后有数倍的家长感到焦虑和无助。
Zhè pángdà de shùzì yìwèizhe liǎngqiān wàn háizi de bèihòu yǒu shù bèi de jiāzhǎng gǎndào jiāolǜ hé wúzhù.
Con số khổng lồ này có nghĩa là phía sau 20 triệu đứa trẻ có gấp nhiều lần phụ huynh đang cảm thấy âu lo và bất lực.