Dùng ở đầu câu để mở ra một đề tài mới hoặc khơi gợi sự chú ý của người nghe đối với một chủ đề quen thuộc.
Cấu trúc lặp '左...右...' kết hợp với số lượng từ (thường là '一个') hoặc động từ đơn âm tiết, biểu thị số lượng dồn dập, tần suất xuất hiện quá nhiều hoặc hành động lặp đi lặp lại đến mức gây phiền toái (hết quảng cáo này đến quảng cáo khác, hết cuộc gọi này đến cuộc gọi khác).
Mẫu câu biểu thị tình thế lưỡng nan, phân vân khó xử giữa hai lựa chọn đối lập nhau, chọn đằng nào cũng mang lại điều bất tiện hoặc tiếc nuối.
Phó từ biểu thị sự suy đoán có căn cứ vững chắc, tin chắc rằng sự việc phải là như vậy (tổng có nguyên do, ắt hẳn phải đến lúc).
Thành ngữ khẩu ngữ biểu thị dù bản thân không hề muốn hoặc thấy vô cùng khó khăn nhưng vì không còn cách nào khác đành bấm bụng, gượng ép làm cho xong.
Liên từ kết hợp hai tình huống mang tính loại trừ lẫn nhau, bắt buộc phải chọn một trong hai phương án đối lập.
Thành ngữ ẩn dụ biểu thị việc nắm bắt một khía cạnh nào đó để phát biểu nghị luận, dụng tâm suy tính hoặc tìm cách tạo đột phá (thường dùng trong kinh doanh, quản lý).
Cấu trúc so sánh tu từ dùng một sự vật/hình ảnh sinh động, cụ thể để làm sáng tỏ một vấn đề trừu tượng hoặc tương đồng.
Giới từ chỉ đối tượng hoặc phạm vi của hành động đàm phán, trao đổi, biểu đạt quan điểm (tương đương với 'về vấn đề...').
Cấu trúc bốn chữ ghép hai tính từ trái nghĩa với '不一' (không đồng nhất), làm vị ngữ biểu thị các luồng đánh giá khen chê lẫn lộn, quan điểm phân hóa (褒贬不一, 长短不一, 快慢不一).