HSK 5 • Bài 12话说广告
HSK 5 • 中级篇Bài 12 / 14

话说广告

Huàshuō guǎnggào
Bàn về quảng cáo
Mẫu 1

说起 / 提起 / 谈起... (Nói đến / Nhắc đến...)

Dùng ở đầu câu để mở ra một đề tài mới hoặc khơi gợi sự chú ý của người nghe đối với một chủ đề quen thuộc.

Ví dụ
说起广告,我是又爱又恨。
Shuōqǐ guǎnggào, wǒ shì yòu ài yòu hèn.
Nói đến quảng cáo, tôi vừa yêu lại vừa ghét.
说起苏州,人们一定会想到它的园林艺术。
Shuōqǐ Sūzhōu, rénmen yídìng huì xiǎngdào tā de yuánlín yìshù.
Nhắc đến Tô Châu, người ta nhất định sẽ nghĩ ngay đến nghệ thuật hoa viên lâm viên của nơi đây.
Mẫu 2

左一个...右一个... (Hết cái này đến cái khác / Dồn dập liên tiếp)

Cấu trúc lặp '左...右...' kết hợp với số lượng từ (thường là '一个') hoặc động từ đơn âm tiết, biểu thị số lượng dồn dập, tần suất xuất hiện quá nhiều hoặc hành động lặp đi lặp lại đến mức gây phiền toái (hết quảng cáo này đến quảng cáo khác, hết cuộc gọi này đến cuộc gọi khác).

Ví dụ
结果呢,左一个广告右一个广告。
Jiéguǒ ne, zuǒ yí ge guǎnggào yòu yí ge guǎnggào.
Kết quả thì sao, hết cái quảng cáo này đến cái quảng cáo khác chen vào liên miên.
不知他家里出了什么事,他妻子左一个电话右一个电话催他回去。
Bùzhī tā jiā lǐ chū le shénme shì, tā qīzi zuǒ yí ge diànhuà yòu yí ge diànhuà cuī tā huíqù.
Chẳng biết nhà anh ấy xảy ra chuyện gì, vợ anh ấy hết cú điện thoại này đến cú khác giục anh ấy về.
Mẫu 3

A吧,...;不A吧,又... (Làm A thì... mà không làm A thì lại...)

Mẫu câu biểu thị tình thế lưỡng nan, phân vân khó xử giữa hai lựa chọn đối lập nhau, chọn đằng nào cũng mang lại điều bất tiện hoặc tiếc nuối.

Ví dụ
你等吧,心里着急;不等吧,又怕转播开始。
Nǐ děng ba, xīnlǐ zháojí; bù děng ba, yòu pà zhuǎnbō kāishǐ.
Bạn ngồi đợi thì sốt ruột cồn cào trong lòng; mà không đợi thì lại sợ buổi truyền hình trực tiếp bắt đầu mất.
吃吧,实在是吃不下;不吃吧,又觉得对不起主人的热情。
Chī ba, shízài shì chī bu xià; bù chī ba, yòu juéde duìbuqǐ zhǔrén de rèqíng.
Ăn thì thực sự nuốt không trôi nữa; mà không ăn thì lại cảm thấy có lỗi với sự nhiệt tình của chủ nhà.
Mẫu 4

总... (Ắt hẳn / Chắc chắn là...)

Phó từ biểu thị sự suy đoán có căn cứ vững chắc, tin chắc rằng sự việc phải là như vậy (tổng có nguyên do, ắt hẳn phải đến lúc).

Ví dụ
心想这个广告完了总该开始了吧,可下一个还是广告。
Xīn xiǎng zhège guǎnggào wán le zǒng gāi kāishǐ le ba, kě xià yí ge háishi guǎnggào.
Bụng bảo dạ quảng cáo này xong thì ắt hẳn chương trình phải bắt đầu rồi chứ, nào ngờ cái tiếp theo vẫn cứ là quảng cáo.
大雨已经下了两天两夜了,今天总该停了吧。
Dàyǔ yǐjīng xià le liǎng tiān liǎng yè le, jīntiān zǒng gāi tíng le ba.
Mưa to đã trút suốt hai ngày hai đêm rồi, hôm nay chắc hẳn phải tạnh chứ.
Mẫu 5

硬着头皮 (Bấm bụng / Cắn răng miễn cưỡng làm)

Thành ngữ khẩu ngữ biểu thị dù bản thân không hề muốn hoặc thấy vô cùng khó khăn nhưng vì không còn cách nào khác đành bấm bụng, gượng ép làm cho xong.

Ví dụ
想安静地休息会儿都不行,要么硬着头皮听,要么堵上耳朵。
Xiǎng ānjìng de xiūxi huìr dōu bù xíng, yàome yìng zhe tóupí tīng, yàome dǔ shang ěrduo.
Muốn yên tĩnh nghỉ ngơi một lát cũng không xong, hoặc là bấm bụng cắn răng nghe tiếp, hoặc là phải bịt chặt tai lại.
Mẫu 6

要么...,要么... (Hoặc là... hoặc là...)

Liên từ kết hợp hai tình huống mang tính loại trừ lẫn nhau, bắt buộc phải chọn một trong hai phương án đối lập.

Ví dụ
我们只有一下午的游览时间,要么去颐和园,要么去天安门。
Wǒmen zhǐ yǒu yí xiàwǔ de yóulǎn shíjiān, yàome qù Yíhéyuán, yàome qù Tiān'ānmén.
Chúng ta chỉ có một buổi chiều để tham quan, hoặc là đi Di Hòa Viên, hoặc là đi Thiên An Môn.
Mẫu 7

在...上做文章 (Tập trung khai thác / Đầu tư công phu vào...)

Thành ngữ ẩn dụ biểu thị việc nắm bắt một khía cạnh nào đó để phát biểu nghị luận, dụng tâm suy tính hoặc tìm cách tạo đột phá (thường dùng trong kinh doanh, quản lý).

Ví dụ
如果只在广告上做文章而不抓质量,那厂家的利益也只能是暂时的。
Rúguǒ zhǐ zài guǎnggào shang zuò wénzhāng ér bù zhuā zhìliàng, nà chǎngjiā de lìyì yě zhǐ néng shì zànshí de.
Nếu chỉ chăm chăm làm màu trên quảng cáo mà không siết chặt chất lượng sản phẩm, thì lợi ích của nhà sản xuất cũng chỉ là nhất thời mà thôi.
Mẫu 8

好比...一样 (Hệt như... vậy / Giống hệt như...)

Cấu trúc so sánh tu từ dùng một sự vật/hình ảnh sinh động, cụ thể để làm sáng tỏ một vấn đề trừu tượng hoặc tương đồng.

Ví dụ
这好比一个小孩,开始他不是班长,也有缺点,后来当了班长,被宣传同时也接受同学们的监督,那他就会进步。
Zhè hǎobǐ yí ge xiǎohái, kāishǐ tā bú shì bānzhǎng, yě yǒu quēdiǎn, hòulái dāng le bānzhǎng, bèi xuānchuán tóngshí yě jiēshòu tóngxuémen de jiāndū, nà tā jiù huì jìnbù.
Điều này hệt như một đứa trẻ, ban đầu em chưa làm lớp trưởng và cũng còn khuyết điểm; sau này làm lớp trưởng rồi, vừa được nêu gương lại vừa chịu sự giám sát của bạn bè, vậy là em ấy sẽ tiến bộ.
Mẫu 9

就... (Về / Đối với [phạm vi, đối tượng])

Giới từ chỉ đối tượng hoặc phạm vi của hành động đàm phán, trao đổi, biểu đạt quan điểm (tương đương với 'về vấn đề...').

Ví dụ
两国领导人就双方共同关心的国际问题进行了会谈。
Liǎng guó lǐngdǎorén jiù shuāngfāng gòngtóng guānxīn de guójì wèntí jìnxíng le huìtán.
Lãnh đạo hai nước đã tiến hành hội đàm về các vấn đề quốc tế mà hai bên cùng quan tâm.
Mẫu 10

褒贬不一 / AB不一 (Khen chê bất nhất / Ý kiến trái chiều)

Cấu trúc bốn chữ ghép hai tính từ trái nghĩa với '不一' (không đồng nhất), làm vị ngữ biểu thị các luồng đánh giá khen chê lẫn lộn, quan điểm phân hóa (褒贬不一, 长短不一, 快慢不一).

Ví dụ
尽管如此,人们对广告的态度仍褒贬不一。
Jǐnguǎn rúcǐ, rénmen duì guǎnggào de tàidu réng bāobiǎn bù yī.
Dù vậy, thái độ của mọi người đối với quảng cáo vẫn khen chê bất nhất, ý kiến trái chiều.