HSK 5 • Bài 11给我一片蓝天
HSK 5 • 中级篇Bài 11 / 14

给我一片蓝天

Gěi wǒ yí piàn lántiān
Hãy cho tôi một khoảng trời xanh
Mẫu 1

...A也A不...,B也B不... (A cũng không được, B cũng chẳng xong)

Cấu trúc lặp lại động từ với bổ ngữ khả năng phủ định, biểu thị rơi vào thế bế tắc, tiến thoái lưỡng nan hoặc trạng thái bất an cực độ (ăn không ngon ngủ không yên, đi không được ở chẳng xong).

Ví dụ
有好几天,她吃也吃不下,睡也睡不着。
Yǒu hǎo jǐ tiān, tā chī yě chī bu xià, shuì yě shuì bu zháo.
Suốt mấy ngày liền, cô ấy ăn cũng chẳng nuốt trôi, ngủ cũng không tròn giấc.
这事真难办呀,我走也走不了,留也留不下。
Zhè shì zhēn nánbàn ya, wǒ zǒu yě zǒu bu liǎo, liú yě liú bu xià.
Việc này thật khó xử quá, tôi đi cũng không xong mà ở lại cũng chẳng đành.
Mẫu 2

睁一只眼,闭一只眼 (Mắt nhắm mắt mở / Làm ngơ)

Thành ngữ khẩu ngữ biểu thị thái độ vờ như không thấy, làm ngơ trước những sai trái hoặc tiêu cực thay vì can thiệp xử lý.

Ví dụ
考虑到经济利益,一些地方政府对此只是睁一只眼闭一只眼。
Kǎolǜ dào jīngjì lìyì, yìxiē dìfāng zhèngfǔ duì cǐ zhǐ shì zhēng yì zhī yǎn bì yì zhī yǎn.
Xét đến lợi ích kinh tế, một số chính quyền địa phương đối với việc này chỉ mắt nhắm mắt mở làm ngơ.
Mẫu 3

A和B比起来,恐怕还是... (So A với B, e rằng vẫn là...)

Cấu trúc so sánh đối chiếu hai đối tượng, dùng '恐怕还是' để đưa ra nhận định mang tính chọn lựa khách quan với ngữ khí uyển chuyển, lịch sự.

Ví dụ
个人从小事做起当然应该,但效果和政府行为比起来,恐怕还是微乎其微。
Gèrén cóng xiǎoshì zuòqǐ dāngrán yīnggāi, dàn xiàoguǒ hé zhèngfǔ xíngwéi bǐ qǐlai, kǒngpà háishi wēihūqíwēi.
Cá nhân bắt đầu từ việc nhỏ dĩ nhiên là nên làm, nhưng hiệu quả so với hành động của chính phủ e rằng vẫn là quá nhỏ bé.
Mẫu 4

创...之最 (Lập kỷ lục cao nhất / Đạt mức cao nhất trong...)

Biểu thị việc tạo nên thành tích, con số kỷ lục cao nhất hoặc tiêu biểu nhất trong một phạm vi, lĩnh vực hoặc khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ
北京最高气温达到37度,创56年来同期之最。
Běijīng zuì gāo qìwēn dádào sānshíqī dù, chuàng wǔshíliù nián lái tóngqī zhī zuì.
Nhiệt độ cao nhất ở Bắc Kinh chạm mốc 37 độ, lập kỷ lục cao nhất cùng kỳ trong 56 năm qua.
Mẫu 5

在...看来 (Theo quan điểm của... / Dưới mắt của...)

Đặt ở đầu câu để dẫn ra góc nhìn, cách đánh giá hay nhận định chủ quan của một cá nhân hay một nhóm đối tượng.

Ví dụ
在我看来,个人追求生活的舒适和方便,这没什么不合理。
Zài wǒ kànlái, gèrén zhuīqiú shēnghuó de shūshì hé fāngbiàn, zhè méi shénme bù hélǐ.
Theo tôi thấy, cá nhân mưu cầu sự tiện nghi và thoải mái trong cuộc sống, điều này chẳng có gì là vô lý cả.
Mẫu 6

不在于...,而在于... (Không cốt ở... mà cốt ở... / Không nằm ở... mà ở...)

Cặp liên từ đối ứng phủ định yếu tố trước và khẳng định bản chất cốt lõi nằm ở yếu tố sau.

Ví dụ
生活的富足不在于吃多少穿多少,而在于精神的富足。
Shēnghuó de fùzú bú zàiyú chī duōshao chuān duōshao, ér zàiyú jīngshén de fùzú.
Sự sung túc của cuộc sống không nằm ở chỗ ăn bao nhiêu mặc bao nhiêu, mà nằm ở sự giàu có về mặt tinh thần.
Mẫu 7

致力于... (Dốc sức cống hiến cho... / Tận tâm vào...)

Động từ biểu thị dồn toàn bộ tâm trí, sức lực hoặc tài nguyên vào một sự nghiệp, mục tiêu lớn lao (thường đi với mục tiêu khoa học, xã hội, giáo dục).

Ví dụ
近年来,古道尔走出了丛林,致力于一个叫“根与芽”的青少年环境教育项目。
Jìnnián lái, Gǔdào'ěr zǒuchū le cónglín, zhìlì yú yí ge jiào “Gēn yǔ Yá” de qīngshàonián huánjìng jiàoyù xiàngmù.
Những năm gần đây, Goodall đã bước ra khỏi rừng rậm, dốc sức cống hiến cho một dự án giáo dục môi trường thanh thiếu niên có tên là 'Rễ và Chồi'.